Tìm kiếm

Abicin 250 Bidiphar (1 lọ+1 dung môi)

Nhà sản xuất: Bidiphar
Điều trị nhiễm khuẩn
SKU: TETC01136
  • Abicin 250 là thuốc dùng để điều trị dị ứng với các kháng sinh khác và các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Ngoài ra, Abicin 250 còn điều trị với amikacin có thể được tiến hành trước khi có kết quả của thử nghiệm nhạy cảm và nhiễm khuẩn Gram âm/tụ cầu hỗn hợp.

Thành phần:

  • Amikacin (dưới dạng amikacin sulfat) 250 mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 lọ.

  • Tá dược gồm: D-Mannitol.

Dạng bào chế:

  • Bột đông khô pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định:

  • Amikacin sulfat là một kháng sinh aminoglycosid bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn Gram âm, bao gồm Pseudomonas và một số vi khuẩn Gram dương. Vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm: Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Proteus spp. indol dương tính và indol âm tính, Klebsiella, Enterobacter và Serratia spp, Minea-Herralae, Citrobacterfreundii, Salmonella, Shigella, Acinetobacter và Providencia spp.... Nhiều chủng vi khuẩn Gram âm này kháng với gentamicin và tobramycin cho thấy vẫn nhạy cảm với amikacin in vitro. Vi khuẩn Gram dương chủ yếu nhạy cảm với amikacin là Staphylococcus aureus, bao gồm một số chủng kháng methicillin. Amikacin có hoạt tính chống lại các sinh vật Gram dương khác bao gồm một số chủng Streptococcus pyogenes, Enterococci và Diplococcus pneumoniae. Amikacin được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng do các chủng vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, bao gồm các loài Pseudomonas. Mặc dù amikacin không phải là thuốc được lựa chọn cho các nhiễm khuẩn do tụ cầu, có lúc nó có thể được chỉ định để điều trị các bệnh tụ cầu đã biết hoặc nghi ngờ. Các trường hợp này bao gồm: bắt đầu điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng khi các sinh vật bị nghi ngờ là Gram âm hoặc tụ cầu, bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh khác, và nhiễm khuẩn Gram âm/tụ cầu hỗn hợp. Điều trị với amikacin có thể được tiến hành trước khi có kết quả của thử nghiệm nhạy cảm. Các thủ tục phẫu thuật nên được thực hiện khi có chỉ định. Cần xem xét để đưa ra hướng dẫn chính thức về việc sử dụng hợp lý của tác nhân kháng khuẩn.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với amikacin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc các phản ứng độc tính nghiêm trọng với aminoglycosid bị chống chỉ định sử dụng bất kỳ aminoglycosid khác vì sự nhạy cảm chéo của bệnh nhân đối với các thuốc trong nhóm này đã được biết đến.

  • Bệnh nhân bị nhược cơ, do aminoglycosid có thể làm giảm truyền thần kinh cơ.

Liều dùng - Cách dùng:

  • Cách dùng: 

    • Abicin 250 dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

    • Tiêm bắp: Hút 2 ml dung môi cho vào lọ thuốc bột, lắc đều cho đến khi bột thuốc trong lọ tan hoàn toàn.

    • Truyền tĩnh mạch: Tiến hành hoàn nguyên lọ bột thuốc như trên bằng dung dịch tiêm truyền thích hợp (natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%), sau đó pha loãng tới nồng độ sau:

    • Đối với người lớn: pha 500 mg amikacin vào 100 – 200 ml dịch truyền. Liều thích hợp amikacin phải truyền trong 30 – 60 phút.

    • Đối với trẻ em: thể tích dịch truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ để có thể truyền trong 1 – 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 – 60 phút ở trẻ lớn.

    • Dung dịch sau khi hoàn nguyên hoặc pha loãng phải sử dụng ngay. Bỏ phần còn dư sau khi sử dụng.

    • Nếu không thể sử dụng ngay, sau khi pha loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%, dung dịch có thể bảo quản ở 2-8oC trong không quá 24 giờ.

  • Liều dùng:

    • Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: Dung môi pha loãng thích hợp dùng cho đường tĩnh mạch là: NaCl 0,9%, dextrose 5% trong nước.

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Các khuyến cáo liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho người lớn và thanh thiếu niên có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút) là 15 mg/kg/ngày, có thể được dùng như một liều duy nhất mỗi ngày hoặc chia thành 2 liều bằng nhau, tức là 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.

    • Trẻ sơ sinh < 4 tuần tuổi: Liều khởi đầu 10 mg/kg sau khi dùng liều 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.

    • Trẻ sinh non: Liều khuyến cáo ở trẻ sinh non là 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường là 7-10 ngày. Tổng liều hàng ngày của tất cả các đường dùng không nên vượt quá 15 - 20 mg/kg/ngày.

    • Tiêm tĩnh mạch: Dung dịch được dùng cho người lớn trong 30 – 60 phút

    • Khuyến cáo đặc biệt cho dùng tĩnh mạch: Ở bệnh nhi, lượng dịch pha loãng sử dụng sẽ phụ thuộc vào lượng amikacin dung nạp của bệnh nhân. Dung dịch thường nên được truyền trong khoảng thời gian 30 - 60 phút. Trẻ sơ sinh nên truyền trong 1 - 2 giờ.

    • Người lớn tuổi: Amikacin được bài tiết qua thận, do đó nên đánh giá chức năng thận bất cứ khi nào có thể và điều chỉnh liều như trong mục “suy giảm chức năng thận”.

    • Lưu ý: phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng:

  • Bệnh nhân cần được cung cấp nước trong khi điều trị amikacin. Thận trọng khi được dùng cho những bệnh nhân bị suy thận, bị vấn đề về tai trước đó hay gây hại tiền đình và giảm độ lọc cầu thận. Bệnh

  • nhân được điều trị bằng các aminoglycosid tiêm cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ vì độc tính tiềm ẩn trên tai và thận liên quan với việc sử dụng này. Dữ liệu an toàn trong thời gian điều trị dài hơn 14 ngày vẫn chưa được thiết lập.

  • Nếu việc điều trị dự kiến kéo dài bảy ngày hoặc hơn ở bệnh nhân suy thận, hoặc 10 ngày ở những bệnh nhân khác, cần làm một thính lực đồ trước khi điều trị và lặp lại trong khi điều trị.

Tác dụng phụ:

  • Giãn cơ và tê liệt bắp.

  • Phản ứng dị ứng.

  • Ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh vi thận của các bệnh nhân này chưa trưởng thành và dẫn đến kéo dài thời gian bán thải trong huyết thanh của các loại thuốc này.

  • Điếc không hồi phục, suy thận và tử vong do giãn cơ đã được báo cáo sau khi dùng chế phẩm aminoglycosid tưới rửa các phẫu thuật, kể cả phẫu thuật lớn và nhỏ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

  • Nên tránh việc sử dụng đồng thời hoặc nối tiếp các tác nhân gây độc thần kinh, độc tai hoặc độc thận khác, đặc biệt như bacitracin, cisplatin, amphotericin B, ciclosporin, tacrolimus, cephaloridin, paromomycin, viomycin, polymyxin B, colistin, vancomycin, hoặc các aminoglycosid khác, cả sử dụng toàn thân hoặc tại chỗ do có tiềm năng về các tác dụng không mong muốn.

  • Tăng độc tính trên thận đã được ghi nhận sau khi tiêm đồng thời kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

  • Thuốc lợi tiểu.

  • Có sự gia tăng nguy cơ nhiễm độc thận và có thể độc tính trên tai khi aminoglycosid được dùng với các hợp chất platin.

  • Việc sử dụng trong phúc mạc của amikacin không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị ảnh hưởng của thuốc mê, thuốc giãn cơ (bao gồm ether, halothan, d-tubocurarin, succinylcholin và decamethonium) vì giãn cơ và hậu quả suy hô hấp có thể xảy ra.

Xử trí khi quên liều:

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Xử trí khi quá liều:

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 2ml; hộp 10 lọ.

Bảo quản:

  • Nơi khô ráo, dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng.

Điều trị nhiễm khuẩn