ACETAB 500 D hộp 100 viên Agimexpharm

Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00100
37.500 đ

Chỉ định:

Giảm đau: Nhức đầu, đau răng, đau họng, đau bụng kinh, đau nhức thần kinh – cơ – khớp.

Hạ sốt.

Liều dùng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1 – 2 viên/ lần, 3 – 4 lần/ ngày (tối đa 8 viên/ 24 giờ).

Trẻ em từ 6-11 tuổi: Uống ½-1 viên/lần, 3-4 lần/ngày (tối đa 4 viên/24 giờ).

Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với paracetamol.

Người suy gan hay suy thận nặng.

Người bệnh thiếu enzym G6PD.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:

Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khi dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.

Chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

Theo dõi chức năng thận khi dùng lâu dài.

Tương tác thuốc:

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Paracetamol hầu như không gây tác dụng không mong muốn đáng kể ở liều điều trị. Vài trường hợp có phản ứng dị ứng nhẹ như: Ban đỏ, mày đay.

Hiếm gặp giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Các đặc tính dược lực học:

Paracetamol có tác dụng giảm đau – hạ sốt do ức chế sự tổng hợp prostaglandin.

Với liều điều trị, Acetab ít tác động trên hệ tim mạch và hô hấp, không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Các đặc tính dược động học:

Hấp thu: Nhanh và hầu như hoàn toàn qua tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị, t1/2 = 1,25 – 3 giờ.

Phân bố: Nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương và được chuyển hóa bởi men microsom gan, 1 phần nhỏ bị N-hydroxyl hóa bởi men cytocrom P450 thành chất trung gian phản ứng cao là N-acetyl-benzoquinonimin (chất này gây hoại tử tế bào gan). N-acetylbenzoquinonimin sẽ phản ứng với glutathion và bị khử hoạt tính. Nếu dùng paracetamol liều cao sẽ tạo nhiều N-acetyl-benzoquinonimin, glutathion sẽ bị cạn kiệt, dẫn đến hoại tử tế bào gan.

Thải trừ: Phần lớn qua nước tiểu (90% – 100% liều điều trị trong ngày đầu), chủ yếu ở dạng liên hợp với acid glucuronic.

Quá liều và cách xử trí:

Dùng quá liều paracetamol có thể gây suy gan hoặc hoại tử tế bào gan.

Trường hợp quá liều, ngoài các biện pháp điều trị thông thường, ngay lập tức phải cho uống hay tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein hoặc methionin.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Chỉ định:

Giảm đau: Nhức đầu, đau răng, đau họng, đau bụng kinh, đau nhức thần kinh – cơ – khớp.

Hạ sốt.

Liều dùng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1 – 2 viên/ lần, 3 – 4 lần/ ngày (tối đa 8 viên/ 24 giờ).

Trẻ em từ 6-11 tuổi: Uống ½-1 viên/lần, 3-4 lần/ngày (tối đa 4 viên/24 giờ).

Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với paracetamol.

Người suy gan hay suy thận nặng.

Người bệnh thiếu enzym G6PD.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:

Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khi dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.

Chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

Theo dõi chức năng thận khi dùng lâu dài.

Tương tác thuốc:

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Paracetamol hầu như không gây tác dụng không mong muốn đáng kể ở liều điều trị. Vài trường hợp có phản ứng dị ứng nhẹ như: Ban đỏ, mày đay.

Hiếm gặp giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Các đặc tính dược lực học:

Paracetamol có tác dụng giảm đau – hạ sốt do ức chế sự tổng hợp prostaglandin.

Với liều điều trị, Acetab ít tác động trên hệ tim mạch và hô hấp, không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Các đặc tính dược động học:

Hấp thu: Nhanh và hầu như hoàn toàn qua tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị, t1/2 = 1,25 – 3 giờ.

Phân bố: Nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương và được chuyển hóa bởi men microsom gan, 1 phần nhỏ bị N-hydroxyl hóa bởi men cytocrom P450 thành chất trung gian phản ứng cao là N-acetyl-benzoquinonimin (chất này gây hoại tử tế bào gan). N-acetylbenzoquinonimin sẽ phản ứng với glutathion và bị khử hoạt tính. Nếu dùng paracetamol liều cao sẽ tạo nhiều N-acetyl-benzoquinonimin, glutathion sẽ bị cạn kiệt, dẫn đến hoại tử tế bào gan.

Thải trừ: Phần lớn qua nước tiểu (90% – 100% liều điều trị trong ngày đầu), chủ yếu ở dạng liên hợp với acid glucuronic.

Quá liều và cách xử trí:

Dùng quá liều paracetamol có thể gây suy gan hoặc hoại tử tế bào gan.

Trường hợp quá liều, ngoài các biện pháp điều trị thông thường, ngay lập tức phải cho uống hay tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein hoặc methionin.

Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*