Tìm kiếm

AGI-BROMHEXINE 60ml chai 60ml Agimexpharm

Nhà sản xuất: Agimexpharm
SKU: TOTC00476
  • Bromhexin (hydroclorid) 0,048g.
  • Tá dược vừa đủ 60ml.

Dạng bào chế thuốc

  • Dung dịch uống.

Công dụng - Chỉ định của AGI-BROMHEXINE

  • Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
  • Bromhexin hydroclorid thường được dùng như một chất bổ trợ với kháng sinh, khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

Chống chỉ định của AGI-BROMHEXINE

  • Mẫn cảm với Bromhexin hydroclorid và các thành phần có trong thuốc.

Liều dùng - Cách dùng AGI-BROMHEXINE

  • Liều dùng:
    • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 10 mg/lần, ngày uống 3 lần (tương đương 1 thìa cà phê 5 ml dung dịch 0,2%/lần, ngày uống 3 lần).
    • Trẻ em dưới 10 tuổi: 0,5 mg/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần.
    • Trẻ 5 – 10 tuổi: 4 mg/lần (1 thìa cà phê elixir) ngày uống 4 lần.
    • Trẻ 2 – dưới 5 tuổi: 4 mg/lần (1/2 thìa cà phê elixir) ngày uống 2 lần.
    • Trẻ dưới 2 tuổi: 1 mg/lần (1/4 thìa cà phê elixir) ngày uống 3 lần.
    • Thời gian điều trị không được quá 8 – 10 ngày trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.
  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng AGI-BROMHEXINE

  • Trong khi dùng bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
  • Bromhexin, do tác dụng làm tiêu dịch nhầy, nên có thể gây huỷ hoại hàng rào niêm mạc dạ dày; vì vậy, khi dùng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.
  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh hen, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
  • Sự thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng, nên cần phải thận trọng và theo dõi.
  • Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược quá yếu, trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi, vì không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.

Tác dụng phụ của AGI-BROMHEXINE

  • Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:
    • Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
    • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi.
    • Da: Ban da, mày đay.
    • Hô hấp: Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
    • Tiêu hóa: Khô miệng.
    • Gan: Tăng enzym transaminase AST, ALT.
    • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về dùng bromhexin cho người mang thai, vì vậy không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ hay không; vì vậy không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thuốc thì tốt nhất là không cho con bú.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc trên người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Không phối hợp bromhexin với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
  • Không phối hợp với các thuốc chống ho.
  • Khi kết hợp bromhexin với các kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng ngay khi nhớ, không dùng quá gần liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 chai 30ml, 60ml.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.