AGI-VITA C 500 hộp 100 viên Agimexpharm

Thành phần: Acid ascorbic 500mg Quy cách: Hộp 100 viên Nhà Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – VIỆT
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00108
80.000 đ
Thành phần của thuốc Agi-vitac 500mg
Thành phần chính là Acid Ascorbic 500mg.

Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Povidon, Natri Starch Glycolat, Microcrystalline Cellulose, Magnesi Stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Talc, Titan Dioxid, Polyethylen Glycol 6000, Polysorbat 80, Phẩm màu Erythrosin Lake, Phẩm màu Tartrazin Lake vừa đủ một viên.

Dạng bào chế Agi-vitaC
Viên nén bao phim.

Chỉ Định Agi-vitaC
Agi – VitaC được chỉ định dùng trong các trường hợp:

Phòng và điều trị thiếu Vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C.
Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm mệt mỏi, nhiễm độc.
Thiếu máu do thiếu sắt.
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
Chống chỉ định của Agi-vitac 500mg
Không sử dụng thuốc trong những trường hợp:

Người bịthiếu hụt G-6-PD (nguy cơ thiếu máu huyết tán).

Người bị bệnh Thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Người có tiền sử sỏi thận, tăng Oxalat niệu và loạn chuyển hóa Oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận).

Cách dùng – Liều dùng Agi-vitac 500mg
Cách dùng: Uống Agi-Vitac sau bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 1 viên/ngày, uống ít nhất trong 2 tuần.

Trẻ em: Uống ½ viên/ngày, uống ít nhất trong 2 tuần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Tác Dụng Phụ Agi-vitaC:
Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Agi – VitaC:

Tăng Oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Thường gặp: Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:
+ Máu: Thiếu máu tan máu.

+ Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

+ Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

+ Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

+ Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

Tương tác thuốc
Dùng đồng thời thuốc với:
Vitamin B12: Có thể phá hủy vitamin B12.
Sắt nguyên tố: Làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày.
Aspirin: Làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Fluphenazin: Thuốc làm giảm nồng độ của Fluphenazin trong máu.
Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Thành phần của thuốc Agi-vitac 500mg
Thành phần chính là Acid Ascorbic 500mg.

Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Povidon, Natri Starch Glycolat, Microcrystalline Cellulose, Magnesi Stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Talc, Titan Dioxid, Polyethylen Glycol 6000, Polysorbat 80, Phẩm màu Erythrosin Lake, Phẩm màu Tartrazin Lake vừa đủ một viên.

Dạng bào chế Agi-vitaC
Viên nén bao phim.

Chỉ Định Agi-vitaC
Agi – VitaC được chỉ định dùng trong các trường hợp:

Phòng và điều trị thiếu Vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C.
Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm mệt mỏi, nhiễm độc.
Thiếu máu do thiếu sắt.
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
Chống chỉ định của Agi-vitac 500mg
Không sử dụng thuốc trong những trường hợp:

Người bịthiếu hụt G-6-PD (nguy cơ thiếu máu huyết tán).

Người bị bệnh Thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Người có tiền sử sỏi thận, tăng Oxalat niệu và loạn chuyển hóa Oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận).

Cách dùng – Liều dùng Agi-vitac 500mg
Cách dùng: Uống Agi-Vitac sau bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 1 viên/ngày, uống ít nhất trong 2 tuần.

Trẻ em: Uống ½ viên/ngày, uống ít nhất trong 2 tuần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Tác Dụng Phụ Agi-vitaC:
Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Agi – VitaC:

Tăng Oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Thường gặp: Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:
+ Máu: Thiếu máu tan máu.

+ Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

+ Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

+ Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

+ Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

Tương tác thuốc
Dùng đồng thời thuốc với:
Vitamin B12: Có thể phá hủy vitamin B12.
Sắt nguyên tố: Làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày.
Aspirin: Làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Fluphenazin: Thuốc làm giảm nồng độ của Fluphenazin trong máu.
Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*