AGICHYMO 4,2mg Alu hộp 60 viên Agimexpharm

Thành phần: Chymotrypsin Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên Dạng bào chế: Viên nén Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam Thuốc cần kê toa: Có Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú Nhà sản xuất: Agimexpharm Nước sản xuất: Viet Nam
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00084
72.000 đ

Thành Phần
Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Chymotrypsin

4,2mg

Công Dụng Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Chỉ định
Thuốc Agichymo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Dược lực học
Alpha-chymotrypsin là enzyme được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Alpha-chymotrypsin là enzyme thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm.

Chymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bênh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Dược động học
Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Cách dùng
Dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi.

Liều dùng
Uống 2 viên/lần, 3-4 lần/ngày, uống với nhiều nước (ít nhất 240 ml) nhằm giúp gia tăng hoạt tính men.

Ngậm dưới lưỡi: 4-6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có tài liệu báo cáo về các biểu hiện khi dùng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng chymotrypsin nếu các yêu cầu thận trọng khi dùng thuốc được tuân theo.

Các nghiên cứu cho thấy rằng ở liều khuyến cáo xét nghiệm máu không phát hiện các men sau 24 – 48 giờ. Các tác dụng phụ thoáng qua có thể xảy ra (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: thay đổi màu sắc, độ đặc và mùi của phân. Một vài trường hợp có thể rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón, hoặc buồn nôn. Với liều cao phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:
Thuốc Agichymo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.

Không dùng chymotrypsin cho người giảm α-1 antitrypsin.

Lưu ý: Bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), đặc biệt là khí phế thủng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm α-1 antitrypsin.

Thận trọng khi sử dụng
Chymotrypsin thường được dung nạp tốt và không có tác dụng phụ đáng kể. Tuy nhiên vì liều an toàn chưa được thành lập, nó chỉ nên được sử dụng khi có nhu cầu rõ ràng.

Những người không nên sử dụng liệu pháp enzyme bao gồm:

Người có rối loạn đông máu di truyền như bệnh ưa chảy máu, những người mắc bệnh rối loạn đông máu.

Người sắp hoặc đã trải qua phẫu thuật, những người đang điều trị thuốc chống đông máu.

Người dị ứng với protein.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Vì tác dụng của liệu pháp enzyme cho trẻ em chưa được biết rõ, cần thận trọng để tránh các chất bổ sung có enzyme cho trẻ em.

Khi các cơ chế chống lại tự tiêu trong cơ thể bị phá vỡ, không nên sử dụng chymotrypsin. Ví dụ một bênh nhân bị viêm loét dạ dày, nên ngưng điều trị với chymotrypsin.

Thành phần tá dược của thuốc này có aspartame: là một nguồn của phenylalanine, chất này có thể gây nguy hiểm cho những người bị phenylceton – niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng thuốc dưới dạng viên uống hoặc viên ngậm dưới lưỡi, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai
Không đủ thông tin về việc sử dụng chymotrypsin trong khi mang thai, vì vậy để an toàn, tránh sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang mang thai hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú
Không đủ thông tin về việc sử dụng chymotrypsin trong khi cho con bú, vì vậy để an toàn, tránh sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Tương tác thuốc
Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các men khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Ngoài ra chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính chymotrypsin.

Một vài loại hạt như hạt jojoba (ở Bắc Mỹ), đậu nành hoang dại (Glycin soja) có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotrypsin. Tuy nhiên, những protein này có thể bị bất hoạt khi nấu chin hạt.

Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcysteine, một thuốc dùng để làm tan đàm đường hô hấp. Không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.

Bảo Quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

Nguồn Tham Khảo
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Agichymo

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Thành Phần
Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Chymotrypsin

4,2mg

Công Dụng Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Chỉ định
Thuốc Agichymo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Dược lực học
Alpha-chymotrypsin là enzyme được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Alpha-chymotrypsin là enzyme thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm.

Chymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bênh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Dược động học
Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Cách dùng
Dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi.

Liều dùng
Uống 2 viên/lần, 3-4 lần/ngày, uống với nhiều nước (ít nhất 240 ml) nhằm giúp gia tăng hoạt tính men.

Ngậm dưới lưỡi: 4-6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có tài liệu báo cáo về các biểu hiện khi dùng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng chymotrypsin nếu các yêu cầu thận trọng khi dùng thuốc được tuân theo.

Các nghiên cứu cho thấy rằng ở liều khuyến cáo xét nghiệm máu không phát hiện các men sau 24 – 48 giờ. Các tác dụng phụ thoáng qua có thể xảy ra (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: thay đổi màu sắc, độ đặc và mùi của phân. Một vài trường hợp có thể rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón, hoặc buồn nôn. Với liều cao phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Agichymo Agimexpharm 2X10
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:
Thuốc Agichymo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.

Không dùng chymotrypsin cho người giảm α-1 antitrypsin.

Lưu ý: Bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), đặc biệt là khí phế thủng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm α-1 antitrypsin.

Thận trọng khi sử dụng
Chymotrypsin thường được dung nạp tốt và không có tác dụng phụ đáng kể. Tuy nhiên vì liều an toàn chưa được thành lập, nó chỉ nên được sử dụng khi có nhu cầu rõ ràng.

Những người không nên sử dụng liệu pháp enzyme bao gồm:

Người có rối loạn đông máu di truyền như bệnh ưa chảy máu, những người mắc bệnh rối loạn đông máu.

Người sắp hoặc đã trải qua phẫu thuật, những người đang điều trị thuốc chống đông máu.

Người dị ứng với protein.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Vì tác dụng của liệu pháp enzyme cho trẻ em chưa được biết rõ, cần thận trọng để tránh các chất bổ sung có enzyme cho trẻ em.

Khi các cơ chế chống lại tự tiêu trong cơ thể bị phá vỡ, không nên sử dụng chymotrypsin. Ví dụ một bênh nhân bị viêm loét dạ dày, nên ngưng điều trị với chymotrypsin.

Thành phần tá dược của thuốc này có aspartame: là một nguồn của phenylalanine, chất này có thể gây nguy hiểm cho những người bị phenylceton – niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng thuốc dưới dạng viên uống hoặc viên ngậm dưới lưỡi, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai
Không đủ thông tin về việc sử dụng chymotrypsin trong khi mang thai, vì vậy để an toàn, tránh sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang mang thai hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú
Không đủ thông tin về việc sử dụng chymotrypsin trong khi cho con bú, vì vậy để an toàn, tránh sử dụng chymotrypsin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Tương tác thuốc
Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các men khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Ngoài ra chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính chymotrypsin.

Một vài loại hạt như hạt jojoba (ở Bắc Mỹ), đậu nành hoang dại (Glycin soja) có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotrypsin. Tuy nhiên, những protein này có thể bị bất hoạt khi nấu chin hạt.

Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcysteine, một thuốc dùng để làm tan đàm đường hô hấp. Không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.

Bảo Quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

Nguồn Tham Khảo
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Agichymo

Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*