Tìm kiếm

AGICLOVIR 800 hộp 100 viên Agimexpharm

Nhà sản xuất: Agimexpharm
SKU: TETC01078

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acyclovir

800-mg

Công Dụng Của Thuốc Agiclovir 800Mg

Chỉ định

Thuốc Agiclovir 800 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm virus Varicella zoster (bệnh thủy đậu) và virus Herpes zoster (bệnh zona) (trừ các trường hợp nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV ở trẻ em suy giảm miễn dịch nặng).
  • Thuốc này khuyến cáo chỉ sử dụng ở trẻ em trên 6 tuổi.

Dược lực học

Acyclovir là chất tương tự nucleosid (acycloguanosin) có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphate. Ở chặng đầu, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphate nhờ enzyme của virus là thymidin kinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphate và triphosphate bởi một số enzyme khác của tế bào. Acyclovir triphosphate ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của các tế bào bình thường.

Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 (HSV - 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex type 2 (HSV - 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acyclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

Dược động học

Hấp thu

Khả dụng sinh học theo đường uống của acyclovir khoảng 20% (15 – 40%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.

Phân bố

Acyclovir phân bố rộng rãi trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy.

Liên kết với protein thấp (9 – 55%). Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống từ 1,5 – 2 giờ.

Chuyển hóa – Thải trừ

Ở người bệnh chức năng thận bình thường, thời gian bán thải khoảng 2 – 3 giờ, ở người bệnh suy thận mạn chỉ số này tăng và có thể đạt tới 19, 5 giờ ở bệnh nhân vô niệu. Trong thời gian thẩm phân máu, thời gian bán thải giảm xuống còn 5,7 giờ và khoảng 60% liều acyclovir được đào thải trong quá trình thẩm phân.

Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (50 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Agiclovir 800Mg

Cách dùng

Uống thuốc sau bữa ăn với nhiều nước.

Liều dùng

Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Người lớn

Điều trị nhiễm virus Varicella zoster (bệnh thủy đậu) và virus Herpes zoster (bệnh zona): Uống 800 mg/lần x 5 lần/ngày (cách nhau 4 giờ, điều trị liên tục trong 7 ngày).

Trẻ em trên 6 tuổi

Điều trị nhiễm virus Varicella zoster (bệnh thủy đậu): Uống 800 mg/lần x 4 lần/ngày, điều trị liên tục trong 5 ngày.

Người cao tuổi

Nên xem xét tình trạng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi và liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp (theo liều lượng cho bệnh nhân suy thận dưới đây).

Bệnh nhân cao tuổi dùng liều cao acyclovir phải được uống đủ nước.

Bệnh nhân suy thận

Cần thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, người bệnh phải được uống đủ nước.

Trong điều trị nhiễm Herpes zoster điều chỉnh liều như sau:

  • Độ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/phút: 800 mg/lần x 5 lần/ngày, cách 8 giờ uống 1 lần.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: 800 mg/lần x 2 lần/ngày, cách 12 giờ uống 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml. Hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Xử lý quá liều

Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Agiclovir 800Mg

Khi sử dụng thuốc Agiclovir 800 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

      • Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.

      • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.

      • Gan mật: Tăng bilirubin và men gan có liên quan.

      • Thận và tiết niệu: Tăng ure máu và creatinin.

      • Da và mô dưới da: Phù mạch.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

      • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

      • Hệ thần kinh: Kích động, bối rối, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê. Các biểu hiện này thường hồi phục và thường nhận thấy ở bệnh nhân suy thận hoặc có yếu tố ảnh hưởng khác.

      • Gan mật: Viêm gan, vàng da.

      • Thận và tiết niệu: Viêm suy thận, đau thận.

      • Các phản ứng khác: Mệt mỏi, sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào kể cả các tác dụng phụ chưa liệt kê như trên, thông báo ngay cho bác sĩ.

Các ADR thường hiếm xảy ra và nhẹ, tự hết. Nếu các triệu chứng nặng (lú lẫn, hôn mê ở người suy thận), phải ngừng thuốc ngay. Diễn biến thường tốt sau khi ngừng thuốc, ít khi phải thẩm phân máu.

Lưu Ý Của Thuốc Agiclovir 800Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Agiclovir 800 mg chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với acyclovir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cần cung cấp đủ nước, đặc biệt đối với người sử dụng liều cao acyclovir. Thận trọng khi dùng acyclovir trên các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân cao tuổi: Acyclovir được đào thải qua thận, do đó phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân cao tuổi có thể bị giảm chức năng thận và do đó cần cân nhắc giảm liều đối với nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nguy cơ cao phát triển các tác dụng phụ về thần kinh và dấu hiệu của các tác dụng phụ này cần được theo dõi chặt chẽ. Trong các trường hợp được báo cáo, các phản ứng này nói chung thường hết khi ngưng sử dụng thuốc.
  • Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng: Khi điều trị với acyclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến việc chọn lọc các chủng virus giảm độ nhạy cảm, dẫn đến không thể tiếp tục điều trị với acyclovir.
  • Bệnh nhân có bệnh thần kinh tiềm ẩn, suy gan nặng, bất thường điện giải hoặc dấu hiệu giảm oxy máu đáng kể.
  • Thuốc này chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của acyclovir trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng đối với phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Probenecid: Làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương và AUC của acyclovir, giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.

Zidovudin: Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và Iơ mơ.

Amphotericin B và ketoconazol: Làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.

Interferon: Làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 in vitro của acyclovir, tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.

Cyclosporin: Dùng đồng thời cyclosporin và acyclovir làm tăng nồng độ cyclosporin và dấu hiệu độc tính trên thận. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân dùng cả hai loại thuốc.

Cimetidin: Cimetidin làm tăng AUC của acyclovir bằng cách cạnh tranh hoạt động bài tiết tích cực của các ống thận và làm giảm thanh thải của acyclovir qua thận. Không cần điều chỉnh liều vì khoảng liều điều trị của acyclovir rộng.

Mycophenolat mofetil: Dùng đồng thời acyclovir va mycophenolat mofetil làm tăng AUC của acyclovir và của chất chuyển hóa không hoạt động của mycophenolat mofetil, một tác nhân ức chế miễn dịch dùng cho bệnh nhân cấy ghép. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều vì khoảng liều điều trị của acyclovir rộng.

Theophylline: Đã có nghiên cứu cho thấy điều trị đồng thời theophylline với acyclovir làm tăng AUC của tổng liều sử dụng khoảng 50%, vì vậy cần theo dõi nồng độ theophylline huyết tương trong thời gian điều trị đồng thời với acyclovir.

Nguy cơ tăng độc tính thận khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận.

Bảo Quản

Tránh ánh sáng trực tiếp, bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Website của Agimexpharm: https://agimexpharm.com/san-pham/agiclovir-800/