AGIETOXIB 120mg hộp 100 viên Agimexpharm

Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp Dạng bào chế:Viên nang cứng Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên Thành phần: Etoricoxib 120 mg
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00086
700.000 đ
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống và viêm khớp dạng gout. Đau cấp do phẫu thuật răng, thống kinh nguyên phát,đau cơ xương mạn tính.
Liều lượng - Cách dùng
Điều trị triệu chứng.

Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo 30mg/lần/ngày.Nếu triệu chứng đau không giảm, có thể tăng liều lên 60 mg/lần/ngày.

Cơn gout cấp: 120 mg/lần/ngày trong giai đoạn đau cấp tính và không dùng quá 8 ngày.

Viêm khớp dạng thấp: 90 mg/lần/ngày.

Viêm cứng khớp đốt sống: 90 mg/lần/ngày.

Đau cấp do phẫu thuật răng: 120 mg/lần/ngày.

Thống kinh nguyên phát: 60 mg/lần/ngày.

Đau cơ xương mạn tính: 60 mg/lần/ngày. Liều 120 mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp.

Không được vượt quá liều dùng trong từng chỉ định điều trị

Đối với bệnh nhân suy gan trong tất cả mọi chỉ định ,liều dùng như sau:

+ Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh: 5-6): liều dùng không quá 60 mg/ lần/ ngày.

+ Suy gan trung bình (Điểm Child-Pugh: 7-9) liều dùng không quá 60 mg/ lần/ngày,dùng  cách ngày.Có thể xem xét dùng liều 30 mg/ lần /ngày.

+ Suy gan nặng (Điểm Child-Pugh: ³ 10) chống chỉ định dùng thuốc.

Đối với bệnh nhân suy thận:

+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin ³ 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.

+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin < 30 ml/phút: chống chỉ định dùng thuốc.
Cách dùng:

Nên dùng cùng với thức ăn
Chống chỉ định:
Quá mẫn với các thành phần thuốc.

Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá.

Suy gan nặng (điểm Child-Pugh ³ 10).

Viêm ruột.

Bệnh mạch máu não.

Suy thận ClCr < 30 ml/phút.

Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả các chất ức chế COX-2.

Người có thai & nuôi con bú.

Trẻ < 16 tuổi.

Viêm bàng quang.

Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)

Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp thường xuyên trên 140/90 mmHg và không được kiểm soát đầy đủ.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và bệnh não-mạch.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống và viêm khớp dạng gout. Đau cấp do phẫu thuật răng, thống kinh nguyên phát,đau cơ xương mạn tính.
Liều lượng - Cách dùng
Điều trị triệu chứng.

Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo 30mg/lần/ngày.Nếu triệu chứng đau không giảm, có thể tăng liều lên 60 mg/lần/ngày.

Cơn gout cấp: 120 mg/lần/ngày trong giai đoạn đau cấp tính và không dùng quá 8 ngày.

Viêm khớp dạng thấp: 90 mg/lần/ngày.

Viêm cứng khớp đốt sống: 90 mg/lần/ngày.

Đau cấp do phẫu thuật răng: 120 mg/lần/ngày.

Thống kinh nguyên phát: 60 mg/lần/ngày.

Đau cơ xương mạn tính: 60 mg/lần/ngày. Liều 120 mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp.

Không được vượt quá liều dùng trong từng chỉ định điều trị

Đối với bệnh nhân suy gan trong tất cả mọi chỉ định ,liều dùng như sau:

+ Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh: 5-6): liều dùng không quá 60 mg/ lần/ ngày.

+ Suy gan trung bình (Điểm Child-Pugh: 7-9) liều dùng không quá 60 mg/ lần/ngày,dùng  cách ngày.Có thể xem xét dùng liều 30 mg/ lần /ngày.

+ Suy gan nặng (Điểm Child-Pugh: ³ 10) chống chỉ định dùng thuốc.

Đối với bệnh nhân suy thận:

+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin ³ 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.

+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin < 30 ml/phút: chống chỉ định dùng thuốc.
Cách dùng:

Nên dùng cùng với thức ăn
Chống chỉ định:
Quá mẫn với các thành phần thuốc.

Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá.

Suy gan nặng (điểm Child-Pugh ³ 10).

Viêm ruột.

Bệnh mạch máu não.

Suy thận ClCr < 30 ml/phút.

Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả các chất ức chế COX-2.

Người có thai & nuôi con bú.

Trẻ < 16 tuổi.

Viêm bàng quang.

Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)

Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp thường xuyên trên 140/90 mmHg và không được kiểm soát đầy đủ.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và bệnh não-mạch.
Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*