AGIHISTINE 16 hộp 40 viên Agimexpharm

Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần Dạng bào chế:Viên nén Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 20 viên Thành phần: Betahistin dihydroclorid 16 mg SĐK:VD-29650-18
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00114
72.000 đ
Chỉ định:
Chóng mặt do nguyên nhân tiền đình.

Hội chứng Meniere: chóng mặt, ù tai, nôn, nhức đầu, mất thính lực.

Các đặc tính dược lực học

Thuốc trị chóng mặt.

Cơ chế tác động của betahistin về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, betahistin tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamin do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3.

Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong do đó làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Vì vậy, trên lâm sàng betahistin có hiệu quả trong điều trị chóng mặt và choáng váng.

Các đặc tính dược động học

Sau khi uống, betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistin được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acid 2-pyridylacetic.
– Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3, 5 giờ.
– Thuốc được đào thải qua nước tiểu gần như hoàn toàn sau 24 giờ.
Liều lượng - Cách dùng
1-2 viên 8mg x 3 lần/ngày, ½-1 viên 16mg x 3 lần/ngày hoặc 1 viên 24mg x 2 lần/ngày.
Cách dùng: Nên dùng cùng với thức ăn.
Ðiều trị 2 - 3 tháng.
Chống chỉ định:
Loét dạ dày tá tràng. U tủy thượng thận.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc:
Thuốc kháng histamin. Làm tăng tác dụng: MAOIs, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị Parkinson.
Tác dụng phụ:
Nôn, chứng khó tiêu hóa, đau đầu. Dị ứng. Đau dạ dày nhẹ (tác dụng này mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều).
Chú ý đề phòng:
Thận trọng khi bệnh nhân hen suyễn. Không nên dùng khi có thai.
Bệnh nhân hen phế quản, tiền sử loét dạ dày (đường tiêu hóa).
Không nên dùng khi mang thai & trong suốt thời kỳ cho con bú.
Trẻ < 18t.: không khuyến cáo.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Chỉ định:
Chóng mặt do nguyên nhân tiền đình.

Hội chứng Meniere: chóng mặt, ù tai, nôn, nhức đầu, mất thính lực.

Các đặc tính dược lực học

Thuốc trị chóng mặt.

Cơ chế tác động của betahistin về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, betahistin tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamin do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3.

Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong do đó làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Vì vậy, trên lâm sàng betahistin có hiệu quả trong điều trị chóng mặt và choáng váng.

Các đặc tính dược động học

Sau khi uống, betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistin được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acid 2-pyridylacetic.
– Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3, 5 giờ.
– Thuốc được đào thải qua nước tiểu gần như hoàn toàn sau 24 giờ.
Liều lượng - Cách dùng
1-2 viên 8mg x 3 lần/ngày, ½-1 viên 16mg x 3 lần/ngày hoặc 1 viên 24mg x 2 lần/ngày.
Cách dùng: Nên dùng cùng với thức ăn.
Ðiều trị 2 - 3 tháng.
Chống chỉ định:
Loét dạ dày tá tràng. U tủy thượng thận.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc:
Thuốc kháng histamin. Làm tăng tác dụng: MAOIs, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị Parkinson.
Tác dụng phụ:
Nôn, chứng khó tiêu hóa, đau đầu. Dị ứng. Đau dạ dày nhẹ (tác dụng này mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều).
Chú ý đề phòng:
Thận trọng khi bệnh nhân hen suyễn. Không nên dùng khi có thai.
Bệnh nhân hen phế quản, tiền sử loét dạ dày (đường tiêu hóa).
Không nên dùng khi mang thai & trong suốt thời kỳ cho con bú.
Trẻ < 18t.: không khuyến cáo.
Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*
Sản phẩm thường được mua cùng

CORTIBION chai 8gr Roussel

Chỉ định: Các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng
11.550 đ

Cedipect Softcaps hộp 100 viên Imexpharm

Guaifenesine 100mg + Codein 10mg
150.000 đ

Lốc 10 tuýp 10g kem bôi trị viêm da Gentridecme Phil Inter (t.t Dipolac G, Silkron, Gentrisone)

Qui cách đóng gói: Lốc 10 tuýp 10g. Thành phần: Gentamicin 10mg, Betamethason dipropionat 6.4mg, Clotrimazol 100mg Nhóm: Thuốc da liễu Nhà sản xuất: Phil Inter (Việt Nam) Sản xuất tại Việt Nam
136.000 đ