Tìm kiếm

AGILECOX 100 hộp 20 viên Agimexpharm

Nhà sản xuất: Agimexpharm
SKU: TETC01087

CHỈ ĐỊNH

Giảm dấu hiệu & triệu chứng viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Kiểm soát các chứng đau cấp ở người lớn, kể cả đau răng.

Điều trị đau bụng kinh tiên phát.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG

Viêm xương khớp mãn 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần.

Viêm khớp dạng thấp 200 mg x 2 lần/ngày.

Kiểm soát các chứng đau cấp & điều trị đau bụng kinh tiên phát khởi đầu 400 mg, bổ sung 200 mg nếu cần vào ngày đầu tiên, những ngày tiếp theo: 200 mg x 2 lần/ngày nếu cần. Khoảng cách liều tối thiểu 4 giờ.

DƯỢC LỰC

Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng cao khoảng 90%.

Phân bố: liên kết với protein huyết tương trên 85%.

Chuyển hoá: ở gan.

Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 17 giờ.

TÁC DỤNG

Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp. Prostaglandin là những hóa chất góp phần quan trọng gây viêm khớp dẫn đến đau, nóng, sưng và đỏ. Celecoxib phong bế enzym tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm nồng độ prostaglandin. Kết quả là giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. Celecoxib khác với các NSAID khác ở chỗ thuốc ít gây viêm loét dạ dày ruột (chí ít là khi điều trị ngắn ngày) và không cản trở đông máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Người dị ứng sulfonamid.

Có thai/cho con bú.

Suy tim/thận/gan nặng, viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng)

TƯƠNG TÁC THUỐC

Lithium: O các đối tượng khỏe mạnh, nồng độ lithium trong huyết tương tăng khoảng 17% khi dùng đồngthời lithium va celecoxib.Can theo déi chat ché bénh nhân đang điều trị băng lithium khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng đồng thời với celecoxib.

Aspirin: Celecoxib không ảnh hưởng đến tác dụng kháng tiểu cầu của aspirin liều thấp. Vì không có tác dụng trên tiêu cau, celecoxib không phải là chất thay thế cho aspirin trong điều trị dự phòng bệnh tim mạch.

Các thuốc chỗng tăng huyết áp bao gồm thuốc ức chế men chuyên angiotensin (ACEI) và chất đối kháng angiotensin, các thuốc lợi tiếu và các thuốc chẹn thụ thể beta: Việc ức chế prostaglandin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin ACED và/hoặc thuốc đối khang angiotensin II, các thuốc lợi tiểu và các thuốc chen thụ thể beta.

Cần lưu ý các tương tác này khi dùng đồng thời celecoxib và thuốc ức chế men chuyển angiotensin ACEI và/hoặc các thuốc đối kháng angiotensin H, các thuốc lợi tiểu và các thuốc chen thụ thể beta.

TÁC DỤNG PHỤ

Đau đầu, hoa mắt; táo bón, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, nôn, chảy máu đường tiêu hóa trên; viêm phế quản, ho, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiêu hóa trên; đau khớp, đau lưng, đau cơ; ngứa, phù ngoại vi, ban da.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG

Bệnh nhân tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, cao huyết áp, bị phù, có dấu hiệu/triệu chứng rối loạn chức năng gan, có bất thường trong xét nghiệm chức năng gan.