AGINMEZIN 10mg hộp 100 viên Agimexpharm

Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng Dạng bào chế: Viên nén bao phim Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TOTC00241
36.000 đ
Thành phần Aginmezin 10:
Mỗi viên nén chứa: Alimemazin tartrat 10 mg
Chỉ định Aginmezin 10:
Điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng: Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), viêm kết mạc và ngoài da (mày đay, ngứa).
Nôn thường xuyên ở trẻ em.
Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.
Giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.
Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu).
Liều lượng – Cách dùng Aginmezin 10
a. Điều trị mày đay, sẩn ngứa:
Người lớn: 2 viên 5mg x 2-3 lần/ngày. Trường hợp dai dẳng khó chữa: 100mg/ngày.
Người cao tuổi: 2 viên 5mg  x 1-2 lần/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi: 2.5 – 5mg x 3-4 lần/ngày.
b. Kháng histamin, chống ho:
Người lớn: 1-2 viên 5mg  x 3-4 lần/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi: 0.5mg – 1mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.
c. Tác dụng trên giấc ngủ: Uống một lần trước khi đi ngủ.
Người lớn: 5-20mg (1-4 viên)
Trẻ em trên 2 tuổi: 0.25 – 0.5mg/kg/ngày.
d. Điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động):
Người lớn: 50 – 200mg/ngày.
Chống chỉ định Aginmezin 10:
Quá mẫn cảm với thuốc kháng Histamin
Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, nhược cơ
Không dùng trong các trường hợp quá liều do barbituric,opiat, rượu
Người có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin
Người có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niêu đạo tuyến tiền liệt
Người có nguy cơ bị Glôcon góc đóng
Trẻ em dưới 6 tuổi
Phụ nữ có thai hay cho con bú
Tác dụng phụ Aginmezin 10
Aginmezin 10 có một số tác dụng không mong muốn, cụ thể:

– Thường gặp

Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
Khô miệng, đờm đặc.
– Ít gặp

Táo bón.
Bí tiểu.
Rối loạn điều tiết mắt.
– Hiếm gặp

Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt thường xảy ra ở người bệnh nữ, giữa tuần thứ 4 và thứ 10 của đợt điều trị.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các Phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Tương tác thuốc
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc này. Tăng tác dụng thuốc hạ huyết áp

Tác dụng kháng Cholinergic của Alimemazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng Cholinergic khác dẫn tới táo bón, say sóng

Alimemazin đối kháng với tác dụng trị liệu của Amphetamin, Levodopa, Clonidin, Guanethidin, Adrenalin

Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của Alimemazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, Lithi

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Thành phần Aginmezin 10:
Mỗi viên nén chứa: Alimemazin tartrat 10 mg
Chỉ định Aginmezin 10:
Điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng: Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), viêm kết mạc và ngoài da (mày đay, ngứa).
Nôn thường xuyên ở trẻ em.
Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.
Giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.
Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu).
Liều lượng – Cách dùng Aginmezin 10
a. Điều trị mày đay, sẩn ngứa:
Người lớn: 2 viên 5mg x 2-3 lần/ngày. Trường hợp dai dẳng khó chữa: 100mg/ngày.
Người cao tuổi: 2 viên 5mg  x 1-2 lần/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi: 2.5 – 5mg x 3-4 lần/ngày.
b. Kháng histamin, chống ho:
Người lớn: 1-2 viên 5mg  x 3-4 lần/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi: 0.5mg – 1mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.
c. Tác dụng trên giấc ngủ: Uống một lần trước khi đi ngủ.
Người lớn: 5-20mg (1-4 viên)
Trẻ em trên 2 tuổi: 0.25 – 0.5mg/kg/ngày.
d. Điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động):
Người lớn: 50 – 200mg/ngày.
Chống chỉ định Aginmezin 10:
Quá mẫn cảm với thuốc kháng Histamin
Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, nhược cơ
Không dùng trong các trường hợp quá liều do barbituric,opiat, rượu
Người có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin
Người có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niêu đạo tuyến tiền liệt
Người có nguy cơ bị Glôcon góc đóng
Trẻ em dưới 6 tuổi
Phụ nữ có thai hay cho con bú
Tác dụng phụ Aginmezin 10
Aginmezin 10 có một số tác dụng không mong muốn, cụ thể:

– Thường gặp

Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
Khô miệng, đờm đặc.
– Ít gặp

Táo bón.
Bí tiểu.
Rối loạn điều tiết mắt.
– Hiếm gặp

Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt thường xảy ra ở người bệnh nữ, giữa tuần thứ 4 và thứ 10 của đợt điều trị.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các Phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Tương tác thuốc
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc này. Tăng tác dụng thuốc hạ huyết áp

Tác dụng kháng Cholinergic của Alimemazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng Cholinergic khác dẫn tới táo bón, say sóng

Alimemazin đối kháng với tác dụng trị liệu của Amphetamin, Levodopa, Clonidin, Guanethidin, Adrenalin

Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của Alimemazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, Lithi
Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*