AMRIAMID 100 hộp 30 viên Agimexpharm

Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Việt Nam Danh mục: Thuốc hướng thần Nhà sản xuất Agimexpharm Thông tin hoạt chất Amisulpride
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00099
210.000 đ
Thành phần
Hoạt chất: Amisulprid 100mg
Công dụng (Chỉ định)
Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương (ví dụ: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) hoặc có các triệu chứng âm (ví dụ: rút khỏi đời sống xã hội).
Liều dùng
Giai đoạn cấp tính: 400-800 mg/ngày.
Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 1200 mg/ngày.
Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân.
Dùng duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.
Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm và dương, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương.
Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm, nên dùng liều trong khoảng 50-300 mg/ngày.
Cách dùng: liều dùng từ 300 mg/ngày trở xuống: uống 1 lần/ngày; liều dùng trên 300 mg/ngày: chia làm 2 lần/ngày.
Suy thận: bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 30-60 ml/phút: uống ½ liều; bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 10-30 ml/ phút: uống 1/3 liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
U phụ thuộc prolactin như ung thư vú, u prolactin tuyến yên, u tế bào ưa crôm, trẻ em dưới 15 tuổi,
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú
Không phối hợp với các thuốc sau vì có thể gây xoắn đỉnh tim: quinidin, disopyramid, procainamid, amiodaron, sotalol, bepridil, cisaprid, sultoprid, thioridazin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidin, sparfloxacin, levodopa.
Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Amriamid 100 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp (5 – 10%): Mất ngủ, lo âu, kích động.
Ít gặp (0,1 – 5%): Ngủ gà, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng.
Các tác dụng không mong muốn tương tự như các thuốc an thần kinh khác: Tăng prolactin huyết tương, sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng thuốc. Tăng trọng. Rối loạn trương lực cấp tính (vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm). Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson. Các triệu chứng ngoại tháp: Run, giảm vận động, tăng tiết nước bọt, nằm ngồi không yên. Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson. Rối loạn vận động muộn. Giảm huyết áp, chậm nhịp tim, kéo dài đoạn QT. Phản ứng dị ứng, tăng enzym gan, hội chứng thần kinh ác tính: rất hiếm xảy ra. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Khi kết hợp cùng với thuốc hoặc các thành phần trong thức ăn, đồ uống thuốc có thể gây ra một số phản ứng. Do vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để kiêng khem trong quá trình dùng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Cũng như các thuốc an thần kinh khác, hội chứng thần kinh ác tính (sốt cao, cứng cơ, không ổn định, tăng CPK,…) có thể xảy ra. Khi bị sốt cao, đặc biệt là khi dùng liều cao, phải ngưng dùng tất cả các loại thuốc tâm thần.
Amisulprid làm hạ thấp ngưỡng động kinh. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh.
Chỉ sử dụng amisulprid cho bệnh nhân Parkinson khi thật sự cần thiết, vì sẽ làm tình trạng bệnh Parkinson xấu đi.
Khi muốn ngưng sử dụng, nên giảm liều dần dần, tránh ngưng đột ngột.
Amisulprid làm kéo dài đoạn QT, có nguy cơ gây loạn nhịp thất nặng như xoắn đỉnh tim nếu trước đó bệnh nhân đã bị chậm nhịp tim (dưới 55 nhịp/phút), giảm kali huyết, đoạn QT kéo dài bẩm sinh. Để xa tầm tay trẻ em.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc: Amisulprid làm ảnh hưởng đến phản xạ, nên có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc thêm

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Thành phần
Hoạt chất: Amisulprid 100mg
Công dụng (Chỉ định)
Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương (ví dụ: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) hoặc có các triệu chứng âm (ví dụ: rút khỏi đời sống xã hội).
Liều dùng
Giai đoạn cấp tính: 400-800 mg/ngày.
Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 1200 mg/ngày.
Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân.
Dùng duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.
Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm và dương, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương.
Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm, nên dùng liều trong khoảng 50-300 mg/ngày.
Cách dùng: liều dùng từ 300 mg/ngày trở xuống: uống 1 lần/ngày; liều dùng trên 300 mg/ngày: chia làm 2 lần/ngày.
Suy thận: bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 30-60 ml/phút: uống ½ liều; bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 10-30 ml/ phút: uống 1/3 liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
U phụ thuộc prolactin như ung thư vú, u prolactin tuyến yên, u tế bào ưa crôm, trẻ em dưới 15 tuổi,
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú
Không phối hợp với các thuốc sau vì có thể gây xoắn đỉnh tim: quinidin, disopyramid, procainamid, amiodaron, sotalol, bepridil, cisaprid, sultoprid, thioridazin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidin, sparfloxacin, levodopa.
Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Amriamid 100 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp (5 – 10%): Mất ngủ, lo âu, kích động.
Ít gặp (0,1 – 5%): Ngủ gà, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng.
Các tác dụng không mong muốn tương tự như các thuốc an thần kinh khác: Tăng prolactin huyết tương, sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng thuốc. Tăng trọng. Rối loạn trương lực cấp tính (vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm). Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson. Các triệu chứng ngoại tháp: Run, giảm vận động, tăng tiết nước bọt, nằm ngồi không yên. Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson. Rối loạn vận động muộn. Giảm huyết áp, chậm nhịp tim, kéo dài đoạn QT. Phản ứng dị ứng, tăng enzym gan, hội chứng thần kinh ác tính: rất hiếm xảy ra. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Khi kết hợp cùng với thuốc hoặc các thành phần trong thức ăn, đồ uống thuốc có thể gây ra một số phản ứng. Do vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để kiêng khem trong quá trình dùng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Cũng như các thuốc an thần kinh khác, hội chứng thần kinh ác tính (sốt cao, cứng cơ, không ổn định, tăng CPK,…) có thể xảy ra. Khi bị sốt cao, đặc biệt là khi dùng liều cao, phải ngưng dùng tất cả các loại thuốc tâm thần.
Amisulprid làm hạ thấp ngưỡng động kinh. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh.
Chỉ sử dụng amisulprid cho bệnh nhân Parkinson khi thật sự cần thiết, vì sẽ làm tình trạng bệnh Parkinson xấu đi.
Khi muốn ngưng sử dụng, nên giảm liều dần dần, tránh ngưng đột ngột.
Amisulprid làm kéo dài đoạn QT, có nguy cơ gây loạn nhịp thất nặng như xoắn đỉnh tim nếu trước đó bệnh nhân đã bị chậm nhịp tim (dưới 55 nhịp/phút), giảm kali huyết, đoạn QT kéo dài bẩm sinh. Để xa tầm tay trẻ em.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc: Amisulprid làm ảnh hưởng đến phản xạ, nên có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc thêm
Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*