Tìm kiếm

Augbidil Bidiphar (H/10 lọ)

Nhà sản xuất: Bidiphar
Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm...
SKU: TETC01137

1. Thành phần: Lọ bột pha tiêm chứa:
Amoxicilin natri tương ứng........................................................................................1 gAmoxicilin.
Kali Clavulanat tương ứng ..........................................................................200 mgAcid Clavulanic.


2. Dạng bào chế: Bột pha tiêm.


3.Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ


4.Chỉ định:
Augbidil được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
- Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn
trong khi mổ dạ dày - ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).


5. Liều lượng và cách dùng:
* Liều dùng: Thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hoặc
tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.
- Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê. Những ca mổ có nguy
cơ nhiễm khuẩn cao, thí dụ mổ kết - trực tràng, có thể phải cần 3 đến 4 liều 1 g trong vòng 24 giờ (thường
là vào các thời điểm 0, 8, 16 và 24 giờ). Có thể phải tiếp tục tiêm như vậy trong vài ngày nếu nguy cơ
nhiễm khuẩn tăng lên.
- Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc
tiêm truyền. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng tới 200 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần tiêm
truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 20 mg/kg/ngày.
- Trẻ sơ sinh trên 8 ngày tuổi và trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Từ 100 mg đến 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần
tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 15 mg/kg/ngày.
- Trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh dưới 8 ngày tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm hai lần tiêm truyền. Liều
tối đa của acid clavulanic là 10 mg/kg/ngày.
- Suy thận: Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương
thận.
Bảng: Liều người lớn trong suy thận
+ Thẩm phân máu: Liều ban đầu 1 g, sau đó 500 mg/ngày, thêm một liều bổ sung 500 mg sau khi thẩm
phân.
Bảng: Liều trẻ em trong suy thận
+ Thẩm phân máu: 25 mg/ kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau
đó là 25 mg/kg/ngày.
* Cách dùng:
- Thuốc chỉ tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút,
tiêm truyền khoảng 30 phút.
- Chỉ pha dung dịch trước khi tiêm. Khi pha có thể thấy dung dịch có mầu hơi hồng nhất thời rồi chuyển
sang vàng nhạt hoặc hơi có ánh trắng sữa. Phải pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid pha
tiêm 0,9%. Ðể tiêm truyền, có thể dùng dung dịch lactat natri (M/6), dung dịch Ringer hoặc Hartmann.
* Chú ý: Không được pha với các dung dịch chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran. Nói chung,
không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với 1 thuốc khác, nhất là corticoid hoặc
aminoglycosid. Thuốc tương kỵ với sucinat hydrocortison, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein,
nhũ dịch lipid, hydroclorid neosynephrin, dung dịch manitol.
- Ðộ bền của dung dịch chế phẩm phụ thuộc theo nồng độ. Vì vậy sau khi pha, phải dùng ngay. Thể tích
pha và thời hạn dùng như sau (và phải theo đúng).


6. Chống chỉ định:
- Dị ứng với nhóm beta - lactam (các penicilin và cephalosporin).
- Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. Chú ý đến
người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin
vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.


7. Thận trọng:
- Ðối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ
mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục
được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
- Ðối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều dùng.
- Ðối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
- Ðối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
- Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi -
niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có
nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.


8. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.


9. Bảo quản: Kín, không quá 300C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm...