Tìm kiếm

Bironem 1g Bidiphar (H/10 lọ)

Nhà sản xuất: Bidiphar
Điều trị nhiễm khuẩn
SKU: TETC01174
Thành phần: Meropenem với Natri carbonat khan tương đương 1 g Meropenem
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
 
Qui cách đóng gói: Hộp 10 lọ.
 
Chỉ định: 
Meropenem dùng đường tĩnh mạch được chỉ định ở trẻ em và người lớn trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong các trường hợp sau:
- Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện; Nhiễm khuẩn đường niệu; Nhiễm khuẩn trong ổ bụng; Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Viêm màng não; Nhiễm khuẩn huyết;
- Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.
Liều lượng và cách dùng
Tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nhiễm khuẩn mà liều lượng và cách sử dụng khác nhau. Ngoài ra còn tùy thuộc vào tình trạng khi dùng thuốc của từng bệnh nhân.
* Người lớn:
- Viêm nhiễm khoang bụng, viêm phổi điển hình (bao gồm nhiễm trùng bệnh viện, nhiễm trùng liên quan đến máy thở): dùng 1 g mỗi 8 giờ.
- Viêm màng não: 40 mg/kg mỗi 8 giờ (có thể phối hợp với ceftriaxone hay cefotaxime)
- Viêm da và viêm cấu trúc da: 500 mg mỗi 8 giờ.
- Bệnh nhân xơ nang: 25 mg/kg mỗi 8 giờ hàng ngày; hoặc dùng chung với co –trimoxazol ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết. 
* Trẻ em:
- Trẻ em trên 50 kg dùng liều như người lớn.
- Trẻ 3 tháng tuổi hoặc lớn hơn có trọng lượng ≤ 50 kg:
+ Viêm nhiễm khoang bụng: dùng liều 20 mg/ kg mỗi 8 giờ.
+ Viêm màng não: dùng liều 40 mg/ kg mỗi 8 giờ.
+ Viêm da và viêm cấu trúc da: dùng liều 10 mg/ kg mỗi 8 giờ.
+ Bệnh nhân xơ nang: Trẻ lớn hơn 3 tháng tuổi dùng liều khởi đầu 10 – 20 mg/ kg mỗi 8 giờ. Phối hợp với cotrimoxazole trong trường hợp nặng. Trẻ em > 40 kg có thể điều trị với liều như người lớn.
* Người già: Liều của chế phẩm không cần thiết điều chỉnh ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin hơn 50 ml/phút. Với những bệnh nhân lớn tuổi bị suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều khi dùng thuốc.
* Người suy gan và suy thận:
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan.
- Suy thận: 
Thanh thải Creatinin
(ml/phút) Liều dùng Số lần dùng
26 – 50 1 đơn vị liều Mỗi 12 giờ
10 – 25 ½  đơn vị liều Mỗi 12 giờ
< 10 ½  đơn vị liều Mỗi 24 giờ
Meropenem bị đào thải bằng lọc cầu thận, liều khuyến cáo ở những bệnh nhân lọc thận là 1 đơn vị liều (dựa trên phân loại, mức độ nhiễm khuẩn) được dùng khi kết thúc lọc thận nếu cần tiếp tục điều trị bằng Meropenem
Chưa có kinh nghiệm sử dụng Meropenem cho trẻ em suy thận
Chưa có kinh nghiệm sử dụng Meropenem ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc
* Cách dùng
Meropenem được dùng đường tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch
-Tiêm tĩnh mạch: Nên pha với nước vô khuẩn để tiêm (20 ml cho mỗi lọ 1g meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50 mg/ ml. Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút. Có thể sử dụng ngay hay có thể được bảo quản ở điều kiện 15 – 250C trong 2 giờ hay 40C trong 12 giờ.
- Tiêm truyền: Hòa tan vào 50 – 200 ml dung dịch tiêm truyền tương thích (như dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5% hay 10%, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%, dung dịch manitol 2,5% hay 10%). Truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 – 30 phút.
 
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Meropenem và các carbapenem khác hay bất kỳ với thành phần nào của thuốc. Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Beta lactam
 
 
Điều trị nhiễm khuẩn