Tìm kiếm

[HK1000] Cefpovera cefpodoxim 100mg Trust Farma (H/30g)

Nhà sản xuất: Trust Farma
Điều trị các nhiễm khuẩn.
SKU: TETC00883
khả dụng: Trong kho

Chỉ Định
Điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Viêm tai giữa cấp do Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis.
Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes.
Viên phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do S. Pneumoniae hoặc influenzae kể cả các chủng sinh beta-lactamase.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn do pneumoniae và H. influenzae (không sinh beta-lactamase), hoặc M. catarrhalis.
Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng Neisseria gonorrhoeae (sinh hoặc không sinh penicillinase).
Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus (có tạo ra hay không tạo ra penicilinase) hoặc các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
Viêm xoang cấp trên do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Hướng Dẫn Sử Dụng
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Cách dùng: Pha loãng gói bột với nước trước khi uống. Lắc kỹ trước khi dùng. Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Cách pha thuốc: Cho bột thuốc vào ly, thêm tối thiểu khoảng 3 ml nước sôi để nguội, lắc hoặc khuấy đều cho phân tán hết.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
Các nhiễm khuẩn Tổng liều/ ngày Liều duy trì Tổng thời gian điều trị
Viêm họng và/hoặc viêm amidan 200 mg/ ngày 100 mg mỗi 12 giờ/ 1 lần. 5 – 10 ngày
Đợt cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cộng đồng 400 mg/ ngày 200 mg mỗi 12 giờ/ 1 lần. 14 ngày
Bệnh lậu chưa biến chứng ở nam, nữ 200 mg/ ngày liều duy nhất 200 mg/ 1 lần/ ngày.
Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da 800 mg/ ngày uống 400 mg mỗi 12 giờ/ 1 lần. 7 – 14 ngày.
Viêm xoang cấp trên 400 mg/ ngày 200 mg mỗi 12 giờ/ 1 lần. 10 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng 200 mg/ ngày 100 mg mỗi 12 giờ/ 1 lần. 7 ngày
Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi:
Các nhiễm khuẩn Tổng liều/ ngày Liều duy trì Tổng thời gian điều trị
Viêm tai giữa cấp 10 mg/ kg/ ngày(tối đa 400 mg) 5 mg/ kg, mỗi 12 giờ/ 1 lần. (Liều tối đa 200 mg/ 1 lần) 5 ngày
Viêm họng, viêm amidan 10 mg/ kg/ ngày (tối đa 200 mg) 5 mg/ kg, mỗi 12 giờ/ 1 lần. (Liều tối đa 100 mg/ 1 lần). 5 – 10 ngày
Viêm xoang cấp trên 10 mg/ kg/ ngày (tối đa 400 mg) 5 mg/ kg, mỗi 12 giờ/ 1 lần. (Liều tối đa 200 mg/ 1 lần). 10 ngày
Bệnh nhân suy chức năng thận
Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút) và không thẩm tách máu, uống liều thường dùng nhưng khoảng cách giữa các liều tăng lên đến 24 giờ/ lần.

Bệnh nhân đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/ tuần.

Clcr (nam) = (140 – tuổi) x cân nặng
Nồng độ creatinin trong huyết thanh (mg/ 100 ml) x 72
Clcr (nữ) = 0,85 x Clcr (nam)
Bệnh nhân xơ gan
Dược động học cefpodoxim ở bệnh nhân xơ gan (có hoặc không có cổ trướng) tương tự như ở những người khỏe mạnh. Không cần phải chỉnh liều ở những nhóm đối tượng này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
–       Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Không dùng chung với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefpodoxim.

–       Dùng cefpodoxim dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (đặc biệt Clostridium difficile) và nấm (Candida).

–       Với bệnh nhân suy thận nặng, cần phải giảm liều cefpodoxim phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.

–       Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

–       Như với tất cả các kháng sinh beta-lactam, giảm bạch cầu trung tính và hiếm khi xảy ra tăng bạch cầu hạt có thể phát triển, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Các trường hợp dùng thuốc kéo dài trên 10 ngày, nên theo dõi huyết thanh và ngưng dùng thuốc nếu phát hiện giảm bạch cầu trung tính.

–       Cephalosporin có thể được hấp thu lên bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể chống lại thuốc. Điều này gây thử nghiệm Coombs dương tính và hiếm bị thiếu máu tan huyết. Phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin.

–       Sự thay đổi chức năng thận đã được quan sát thấy với các kháng sinh cùng nhóm cephalosporin, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng độc thận như aminoglycosides và/ hoặc thuốc lợi tiểu mạnh. Trong những trường hợp như vậy, nên theo dõi chức năng thận.

Thận trọng với tá dược sucrose: Do trong thành phần thuốc có chứa sucrose. Vì vậy, nếu dùng thuốc trong 2 tuần hoặc hơn có thể gây sâu răng. Không nên dùng thuốc cho người có có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: Không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt sucrase – isomaltase.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai:

–       Cefpodoxim proxetil không gây quái thai cũng không gây độc cho phôi thai khi thử nghiệm trên chuột đang sinh sản ở liều 100 mg/ kg/ ngày (gấp 2 lần so với liều của người trên cơ sở mg/ m2) hoặc ở thỏ ở liều 30 mg/ kg/ ngày (1 – 2 lần so với liều của người dựa trên mg/ m2).

–       Tuy nhiên, không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng cefpodoxim proxetil cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ. Vì vậy, nên chỉ sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

–       Cefpodoxim được bài tiết trong sữa mẹ. Trong nghiên cứu ở 3 phụ nữ đang cho con bú, nồng độ cefpodoxim trong sữa mẹ là 0%, 2% và 6% đi kèm với nồng độ của huyết thanh ở 4 giờ sau khi uống 200 mg cefpodoxim proxetil. Sau khi dùng thuốc 6 giờ, nồng độ thuốc trong huyết thanh là 0%, 9% và 16%.

–       Vì thuốc có thể gây phản ứng nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ, do vậy không nên dùng thuốc trong thời gian cho trẻ bú hoặc nên ngừng cho trẻ bú khi đang điều trị với cefpodoxim.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
–       Nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC
Điều kiện bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30ºC, trong bao bì kín

Hạn dùng: 24 tháng, kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: USP.

Điều trị các nhiễm khuẩn.