Tìm kiếm

[PMS]Cefpovera cefpodoxim 100mg Trust Farma (H/30v)

Nhà sản xuất: Trust Farma
Nhà sản xuất: Trust Farma ĐIều trị nhiễm khuẩn.
SKU: TETC00884

CÔNG DỤNG:
Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) và để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae; hoặc do Moraxella (trước kia gọi là Branhamella) catarrhalis, không sinh ra beta-lactamase.
Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ viêm họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho amoxicilin hay amoxicilin và kali clavulanat khi không hiệu quả hoặc không dùng được.
Điều trị viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp do các chủng nhạy cảm pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc M. catarrhalis.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng gonorrhoea sinh hoặc không sinh penicilinase.
Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes..

CÁCH DÙNG: Dùng đường uống

Viên nén bao phim CEFPOVERA 100 TAB: Nên uống viên thuốc cùng với thức ăn để có sự hấp thu tốt nhất.

Bột pha hỗn dịch uống CEFPOVERA 100: Có thể uống bất cứ lúc nào cùng với thức ăn hoặc không.

Cách pha thuốc cho 1 lần uống: Đổ bột thuốc vào ly. Thêm lượng nước cất hoặc nước sôi để nguội thích hợp vào ly (khoảng 5 – 10 ml), khuấy đều để phân tán hoàn toàn lượng hỗn dịch rồi uống.

LIỀU DÙNG

Liều thường dùng:

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Uống 100 – 400 mg cách 12 giờ/ lần.

Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi: Uống 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (liều tối đa 400 mg/ngày).

Liều khuyến cáo cho một số bệnh cụ thể như sau:

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:

Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng là 200 mg/lần, cách nhau 12 giờ/lần, trong 10 – 14 ngày.

Viêm họng và/hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes, liều cefpodoxim là 100 mg, cách 12 giờ/ lần, trong 5 – 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg/lần, cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường niệu từ nhẹ đến vừa chưa có biến chứng: 100 mg/lần, cách 12 giờ/lần, dùng trong 7 ngày.

Lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg hoặc 400 mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng nhiễm Chlamydia.


Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi:

Viêm tai giữa cấp: 5 mg/kg (cho tới 200 mg), cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Viêm họng và amidan do pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A): 5 mg/kg (cho tới 100 mg) cách 12 giờ/lần, trong 5-10 ngày.

Viêm xoang cấp (viêm xoang má cấp nhẹ tới vừa): 5 mg/kg (cho tới 200 mg) cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.

Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng ≥ 45 kg): Uống 1 liều duy nhất 400 mg, phối hợp với 1 kháng sinh có tác dụng đối với nhiễm khuẩn

Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200 mg/lần, cách 12 giờ/lần, tương ứng trong 14 ngày và 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg/lần, cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg, cách 12 giờ/lần, trong 7 ngày.

Liều cho người suy thậnPhải giảm liều tùy theo mức độ suy thận.

Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hợn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, cho uống liều thường dùng, cách 24 giờ/lần.

Người bệnh đang thẩm tách máu: uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân bị quá mẫn với cefpodoxim, bất kỳ kháng sinh cephalosporin nào khác và/hoặc bất cứ thành phần nào của viên/gói thuốc. Người bị bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Có tiền sử phản ứng quá mẫn trực tiếp và/hoặc nặng với penicillin hoặc những kháng sinh beta-lactam khác.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu thực hiện trên một số loài động vật không cho thấy có tác dụng gây quái thai hoặc ngộ độc bào thai. Tuy nhiên, an toàn của Cefpodoxim proxetil trên phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, và như với tất cả các thuốc khác, nên dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con búCefpodoxim tiết qua sữa mẹ một lượng nhỏ. Nên cân nhắc ngưng cho trẻ bú mẹ hoặc việc điều trị cho người mẹ phải ngưng lại. Mặc dù nồng độ thấp nhưng vẫn có thể xảy ra các trường hợp đối với trẻ bú sữa có cefpodoxim như: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy, nhiễm nấm niêm mạc.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì sau khi dùng thuốc có nguy cơ gây chóng mặt.
 
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng, kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: USP.

Nhà sản xuất: Trust Farma ĐIều trị nhiễm khuẩn.