Tìm kiếm

[HK1000] Cefpovera cefpodoxim 200mg Trust Farma (H/10v)

Nhà sản xuất: Trust Farma
Điều trị nhiễm khuẩn.
SKU: TETC01108
  • Cefpovera 200 Cap (viên nang) là thuốc điều trị nhiễm khuẩn bao gồm: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới; viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp; nhiễm khuẩn đường tiết niệu; bệnh lậu; nhiễm khuẩn ở da và tổ chức da. Cefpovera 200 Cap (viên nang) được sản xuất bởi Công ty cổ phần Trust Farma Quốc Tế - Việt Nam.

Thành phần của thuốc

  • Thành phần hoạt chất: Cefpodoxim (dạng Cefpodoxim proxetil)………………..200 mg
  • Thành phần tá dược: tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nang cứng

Công dụng - Chỉ định của thuốc

  • Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) và để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae; hoặc do Moraxella (trước kia gọi là Branhamellacatarrhalis, không sinh ra beta-lactamase.
  • Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ viêm họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho amoxicilin hay amoxicilin và kali clavulanat khi không hiệu quả hoặc không dùng được.
  • Điều trị viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp do các chủng nhạy cảm pneumoniaeH. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc M. catarrhalis.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm coliKlebsiella pneumoniaeProteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng gonorrhoea sinh hoặc không sinh penicilinase.
  • Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Đối tượng sử dụng

  • Người bệnh cần điều trị nhiễm khuẩn theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định khi dùng thuốc

  • Bệnh nhân bị quá mẫn với cefpodoxim, bất kỳ kháng sinh cephalosporin nào khác và/hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc. Người bị bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn trực tiếp và/hoặc nặng với penicillin hoặc những kháng sinh beta-lactam khác.

Liều dùng - Cách dùng thuốc

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:
    • Liều thường dùng: Uống 100 – 400 mg cách 12 giờ/ lần.
    • Liều khuyến cáo cho một số bệnh cụ thể như sau:
      • Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng là 200 mg/lần, cách nhau 12 giờ/lần, trong 10 – 14 ngày.
      • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg/lần, cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.
      • Lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg hoặc 400 mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng nhiễm Chlamydia.
  • Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi:
    • Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng ≥ 45 kg): Uống 1 liều duy nhất 400 mg, phối hợp với 1 kháng sinh có tác dụng đối với nhiễm khuẩn
    • Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200 mg/lần, cách 12 giờ/lần, tương ứng trong 14 ngày và 10 ngày.
    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg/lần, cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.
  • Liều cho người suy thận:
    • Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, cho uống liều thường dùng, cách 24 giờ/lần.
    • Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng thức ăn để có sự hấp thu tốt nhất.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Cefpodoxim không phải là kháng sinh ưu tiên trong điều trị viêm phổi tụ cầu và không nên được sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo trong điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
  • Như với tất cả các thuốc kháng beta-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp các phản ứng quá mẫn nặng, phải ngừng điều trị bằng cefpodoxim ngay lập tức và phải bắt đầu các biện pháp khẩn cấp đầy đủ.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần xem xét bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với cefpodoxim, với các cephalosporin khác hoặc với bất kỳ loại thuốc beta-lactam nào khác. Cần thận trọng nếu dùng cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nhẹ với các thuốc kháng beta-lactam khác.
  • Trong trường hợp suy thận nặng nên giảm liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.
  • Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả liên quan đến tác nhân kháng khuẩn đã được báo cáo với gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm cefpodoxim, và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa đến tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán những bệnh nhân có tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefpodoxim. Ngưng điều trị bằng cefpodoxim và điều trị chuyên biệt cho Clostridium dificile phải được xem xét. Thuốc ức chế nhu động ruột không được dùng.
  • Phải luôn thận trọng khi kê toa cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là đại tràng.
  • Như tất cả kháng sinh beta-lactam, giảm bạch cầu và hiếm khi mất bạch cầu hạt.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai
    • Các nghiên cứu thực hiện trên một số loài động vật không cho thấy có tác dụng gây quái thai hoặc ngộ độc bào thai. Tuy nhiên, an toàn của Cefpodoxim proxetil trên phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, và như với tất cả các thuốc khác, nên dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú
    • Cefpodoxim tiết qua sữa mẹ một lượng nhỏ. Nên cân nhắc ngưng cho trẻ bú mẹ hoặc việc điều trị cho người mẹ phải ngưng lại.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì sau khi dùng thuốc có nguy cơ gây chóng mặt.

Tương tác thuốc

  • Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Quy cách đóng gói thuốc

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bảo quản thuốc

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Điều trị nhiễm khuẩn.