Tìm kiếm

Diclofenac 75mg /3mg Vidipha (H/12o/3ml)

Nhà sản xuất: Vidipha
Ðiều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát.
SKU: TETC01227

Thành phần của DICLOFENAC Vidipha

  • Diclofenac natri: 75mg

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Diclofenac Vidipha

  • Ðiều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp.

  • Thống kinh nguyên phát.

  • Ðau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn.

  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Cách dùng - Liều dùng Diclofenac Vidipha

  • Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 - 125 mg/ngày, chia làm nhiều lần (25 mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần).

  • Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100 - 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (50 mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày: 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.

  • Hư khớp: 100 mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50 mg, ngày hai lần.

  • Viêm khớp dạng thấp: Viên giải phóng kéo dài natri diclofenac, viên giải phóng nhanh kali diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100 - 200 mg/ngày uống làm nhiều lần (50 mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Tổng liều tối đa 200 mg/ngày. Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200 mg/ngày, chia hai lần.

  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 - 12 tuổi: 1 - 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Chống chỉ định của Diclofenac Vidipha

  • Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).

  • Loét dạ dày tiến triển.

  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.

  • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).

  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).

  • Người mang kính sát tròng.

Ðiều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát.