Tìm kiếm

Xin lỗi, sản phẩm này không còn có sẵn

[PMS]Dronagi risedronat 35mg agimexpharm (h/4v)

Nhà sản xuất: Agimexpharm
Nhà sản xuất: Agimexpharm Điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương.
SKU: TPCN00358

Thành phần

  • Hoạt chất: Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat) 35mg

Công dụng (Chỉ định) ở phụ nữ sau mãn kinh. Đề phòng gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương.

  • Điều trị loãng xương ở nam giới.

Liều dùng

  • Liều dùng được khuyến nghị đối với người lớn là mỗi tuần uống 1 viên 35mg (uống vào ngày nhất định trong tuần). Nếu quên uống 1 liều, nên uống ngay vào ngày hôm sau khi nhớ ra, sau đó vẫn uống mỗi tuần 1 viên vào ngày đã chọn. Không được uống 2 viên 35mg trong cùng 1 ngày.

Cách dùng: Nên uống thuốc lúc bụng đói, trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút hoặc cách bữa ăn khác ít nhất 2 giờ hoặc ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Nuốt trọn viên thuốc (không được bẻ, ngậm hoặc nhai nát) với 1 ly nước thường (nước lọc) (120 ml), giữ tư thế thẳng đứng ít nhất 30 phút sau khi uống để giúp thuốc dễ đến dạ dày (bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc).

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với risedronat natri hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Hạ calci-máu (giảm nồng độ calci trong máu).
  • Suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30ml/phút).
  • Bất thường trên thực quản (ví dụ chít hẹp hoặc mất khả năng giãn nở).
  • Không có khả năng đứng hay ngồi vững tối thiểu 30 phút.
  • Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau trong xương, cơ và khớp.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm tá tràng, khó nuốt.
  • Rối loạn mắt: Viêm mống mắt.
  • Rối loạn các chất điện giải trong huyết thanh như giảm calci máu, giảm phosphat máu.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, nổi mẩn ngứa.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.
  • Xét nghiệm: Giảm bạch cầu và rối loạn men gan.

Tương tác với các thuốc khác

  • Uống đồng thời với thuốc chứa các cation đa hóa trị (như calci, magnesi, sắt và nhôm) có thể cản trở sự hấp thu risedronat. Những thuốc này nên uống vào một thời điểm khác trong ngày không trùng với lúc uống risedronat.
  • Có thể dùng risedronat đồng thời với chế phẩm bổ sung estrogen nếu được cân nhắc kỹ.
  • Risedronat không được chuyển hóa trong cơ thể, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein.
  • Thuốc acid acetylsalicylic hoặc NSAID: Trong số những người sử dụng thường xuyên acid acetylsalicylic hoặc NSAID (3 ngày hoặc hơn mỗi tuần) tỷ lệ các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ở những bệnh nhân được điều trị với risedronat tương tự như ở các bệnh nhân đối chứng (dùng placebo).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Các phản ứng phụ ở đường tiêu hóa trên: Thức ăn và thức uống (trừ nước thường) và các dược phẩm có chứa các cation đa hóa trị (như calci, magnesi, sắt hoặc nhôm) có thể cản trở sự hấp thu risedronat, nên không được dùng cùng lúc khi uống thuốc này.
  • Do đó, phải uống risedronat ít nhất là 30 phút trước khi ăn, uống hoặc trước khi uống thuốc khác lần đầu trong ngày.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh nắng anh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Nhà sản xuất: Agimexpharm Điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương.