GLIMEGIM 2mg hộp 60 viên (nén) Agimexpharm

Glimepirid 2mg Tá dược: (Natri lauryl sulfat, Lactose, Povidon K30, Natri starch glycolat, Low-subsituted hydroxypropyl cellulose (L-HPC), Phẩm màu indigo carmin lake, Phẩm màu tartrazin dye, Magnesi stearat).
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00043
100.620 đ
Công dụng của thuốc Glimegim 2 trong việc điều trị bệnh
Thuốc Glimegim 2 được chỉ định điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.
Cách sử dụng:
Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:
Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng
Uống thuốc nguyên viên, không nhai, trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày
Nguyên tắc chung: Điều trị khởi đầu và dài hạn cần theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.
Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
Không được uống bù một liều thuốc đã quên bằng một liều cao hơn. Nếu dùng một liều dư hoặ cao phải báo bác sỹ ngay.
Liều khởi đầu và cách định liều: Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày. Sau đó nếu cần tăng liều từ từ, mỗi nấc phải cách 1 – 2 tuần theo thang điều trị sau: 1 mg – 2 mg – 3 mg – 4 mg – 6 mg – 8 mg, liều tối đa là 8 mg/ngày.
Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều I – 4 mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày. Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.
Uống thuốc một lần trong ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Glimegim 2
Chống chỉ định
Bệnh đái tháo đường typ 1 phụ thuộc insulin. Nhiễm acid – ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hay hôn mê do tiểu đường.
Suy thận nặng, suy gan nặng.
Mẫn cảm với glimepirid, sulfonamid hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tác dụng phụ của thuốc Glimegim 2
Thường gặp
Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, cảm giác day tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
Mắt: Khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.
Ít gặp
Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mắn đỏ, mè đay, ngứa.
Hiếm gặp
Gan: Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
Máu: Giảm tiều cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mắt bạch cầu hạt.
Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
Da: Mẫn cảm với ánh sáng.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Công dụng của thuốc Glimegim 2 trong việc điều trị bệnh
Thuốc Glimegim 2 được chỉ định điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.
Cách sử dụng:
Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:
Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng
Uống thuốc nguyên viên, không nhai, trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày
Nguyên tắc chung: Điều trị khởi đầu và dài hạn cần theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.
Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
Không được uống bù một liều thuốc đã quên bằng một liều cao hơn. Nếu dùng một liều dư hoặ cao phải báo bác sỹ ngay.
Liều khởi đầu và cách định liều: Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày. Sau đó nếu cần tăng liều từ từ, mỗi nấc phải cách 1 – 2 tuần theo thang điều trị sau: 1 mg – 2 mg – 3 mg – 4 mg – 6 mg – 8 mg, liều tối đa là 8 mg/ngày.
Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều I – 4 mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày. Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.
Uống thuốc một lần trong ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Glimegim 2
Chống chỉ định
Bệnh đái tháo đường typ 1 phụ thuộc insulin. Nhiễm acid – ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hay hôn mê do tiểu đường.
Suy thận nặng, suy gan nặng.
Mẫn cảm với glimepirid, sulfonamid hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tác dụng phụ của thuốc Glimegim 2
Thường gặp
Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, cảm giác day tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
Mắt: Khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.
Ít gặp
Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mắn đỏ, mè đay, ngứa.
Hiếm gặp
Gan: Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
Máu: Giảm tiều cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mắt bạch cầu hạt.
Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
Da: Mẫn cảm với ánh sáng.
Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*