Tìm kiếm

Hyvalor Valsartan 160mg United Pharma (H/30v)

Nhà sản xuất: United Pharma
Tăng huyết áp Dùng đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc khác.
SKU: TOTC00137
khả dụng: Trong kho

Thành phần
Mỗi viên bao phim chứa:

Valsartan 160 mg.

Tá dược
: Pregelatinized Starch, Microcrystalline Cellulose, Crospovidone, Croscarmellose Sodium, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Opadry Trắng.

Công dụng (Chỉ định)
Tăng huyết áp
Dùng đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc khác.

Suy tim (độ II đến độ IV theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).

Điều trị bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim đã ổn định có suy hay rối loạn chức năng thất trái.

Liều dùng
Tăng huyết áp

Liều khởi đầu và duy trì ở người lớn: uống 1 viên uống 1 viên Hyvalor 80mg hoặc 160mg một lần mỗi ngày với đơn trị liệu ở bệnh nhân không bị tình trạng giảm thể tích tuần hoàn.

Tác dụng hạ áp đạt được rõ ràng sau 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần.

Nếu không đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 320 mg mỗi ngày, hay kết hợp thêm thuốc lợi tiểu.

Suy tim

Liều khởi đầu khuyến cáo ở người lớn: 40 mg mỗi 12 giờ.

Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày nếu bệnh nhân dung nạp được. Nên xem xét giảm liều nếu kết hợp lợi tiểu.

Sau nhồi máu cơ tim

Có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau nhồi máu cơ tim.

Liều khởi đầu uống 20 mg mỗi 12 giờ, có thể tăng liều đến 40 mg uống 2 lần/ ngày trong vòng 7 ngày.

Liều duy trì: có thể chỉnh liều đến 160 mg uống mỗi 12 giờ nếu bệnh nhân dung nạp.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chỉ định)
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai: thuốc tác động lên hệ rennin-angiotensin trong suốt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây giảm chức năng thận của thai nhi, làm tăng tỉ lệ tử vong của thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngưng sử thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Hạ huyết áp:
hạ áp quá mức hiếm khi xảy ra (0,1%) ở bệnh nhân đơn trị liệu với tăng huyết áp không biến chứng. Thường xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích và/hay giảm muối đang được điều trị cùng với lợi tiểu liều cao.

Suy giảm chức năng gan, xơ gan, tắc mật:
phần lớn valsartan được thải trừ trong mật, bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình, bao gồm những bệnh nhân rối loạn tắc nghẽn đường mật cho thấy sự thanh thải valsartan thấp hơn. Cần chú ý đối với các bệnh nhân này khi dùng thuốc.

Suy giảm chức năng thận - tăng huyết áp
: chưa có nghiên cứu về việc sử dụng valsartan trong thời gian dài ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc cả hai bên, nhưng ảnh hưởng tương tự như các chất ức chế ACE cần được tiên lượng trước.

Hậu quả của sự ức chế hệ rennin-angiotensin-andosterone làm thay đổi chức năng thận có thể được đoán trước ở các bệnh nhân nhạy cảm. Trên bệnh nhân suy tim nặng, chức năng thận có thể phụ thuộc vào hệ rennin-angiotensin-aldosterone, do đó có thể dẫn đến thiểu niệu và/hoặc tăng urê huyết tiến triển và (hiếm) với suy thận cấp và/hoặc tử vong. Người lớn tuổi có thể tăng độ nhạy tác dụng của thuốc, đặc biệt ảnh hưởng đến thận, cần thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng có hệ số thanh thải creatinin < 10ml/phút.

Trẻ em & thiếu niên < 18 tuổi
: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.


Tăng huyết áp Dùng đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc khác.