Tìm kiếm

LANAM SC 200MG/28,5MG hộp 12 gói Imexpharm

Nhà sản xuất: IMEXPHARM
Lanam SC 200mg/ 28,5mg là thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn,dùng trong các trường hợp: viêm xoang, viêm bàng quang, viêm thận,... Hoạt động bằng cách ức chế và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào vi khuẩn, Lanam SC 200mg/ 28,5mg giúp các triệu chứng bệnh lý nhanh chóng thuyên giảm, cải thiện sức khỏe người bệnh.
SKU: TETC00943

Thành phần của Lanam SC 200mg/ 28,5mg

  • Amoxicilin 200 mg.
  • Acid clavulanic 28,5 mg.

Dạng bào chế

  • Bột pha hỗn dịch uống. 

Công dụng - Chỉ định của Lanam SC 200mg/ 28,5mg

  • Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như:
    • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
    • Viêm tai giữa cấp tính.
    • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.
    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
    • Viêm bàng quang.
    • Viêm thận - bể thận.
    • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào.
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương.  

Cách dùng - Liều dùng của Lanam SC 200mg/ 28,5mg

  • Cách dùng:
    • Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg được dùng bằng đường uống: Cho bột thuốc vào ly, cho thêm một ít nước (khoảng 5 ml), khuấy đều cho đến khi bột thuốc phân tán hoàn toàn và dùng ngay.
    • Thời điểm dùng thuốc: Nên uống vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa.
    • Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc: Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
  • Liều dùng:
    • Liều lượng thường được thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/ acid clavulanic trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ.
    • Việc lựa chọn liều của Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg phụ thuộc vào các yếu tố sau:
      • Loại vi khuẩn gây bệnh và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn.
      • Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn.
      • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.
      • Việc sử dụng sản phẩm thay thế cho Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg (như khi cần amoxicilin liều cao hơn và/ hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin với acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết.
      • Đối với trẻ em nặng < 40 kg, khi sử dụng theo khuyến cáo, công thức của Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg cung cấp liều tối đa hằng ngày là 1000 - 2800 mg amoxicilin/ 143 - 400 mg acid clavulanic. Nếu cần tăng liều amoxicilin trong ngày nên lựa chọn sản phẩm có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic khác để tránh sử dụng acid clavulanic liều cao trong ngày không cần thiết.
      • Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) đòi hỏi thời gian điều trị dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân.
      • Người lớn và trẻ em từ 40 kg nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng amoxicilin/ acid clavulanic phù hợp hơn cho người lớn.
      • Trẻ em nặng < 40 kg:
        • Liều khuyến cáo:
          • 25 mg/ 3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/ 6,4 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống.
          • Có thể xem xét tăng liều lên đến 70 mg/ 10 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống đối với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn  đường hô hấp dưới).
          • Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 7/1 với liều trên 45 mg/ 6,4 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi.
          • Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 7/1 cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Do đó, việc đề nghị liều cho các đối tượng này vẫn chưa được thực hiện.
      • Người cao tuổi:
        • Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
      • Bệnh nhân suy thận:
        • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút: không cần chỉnh liều.
        • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicillin/ acid clavulanic với tỉ lệ 7/1, vì vậy, chưa có dữ liệu về việc điều chỉnh liều. 

Chống chỉ định khi dùng Lanam SC 200mg/ 28,5mg

  • Bệnh nhân dị ứng với amoxicilin, acid clavulanic, các kháng sinh khác thuộc nhóm penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (xin xem mục Thành phần công thức thuốc).
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm tức thời nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với thuốc khác thuộc nhóm beta-lactam (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do amoxicilin và acid clavulanic. 

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Lanam SC 200mg/ 28,5mg

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicilin, cephalosporin hoặc các thuốc beta- lactam khác.
  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (như sốc phản vệ và các phản ứng phụ trên da nghiêm trọng) đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc nhóm penicilin. Những phản ứng này thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin và các dị nguyên khác. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng dùng liệu pháp phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic và lựa chọn liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn.
  • Trong quá trình điều trị với Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg, nếu đã xác định được vi khuẩn gây bệnh nhạy cảm với amoxicilin nên chuyển sang dùng amoxicilin đơn trị liệu.
  • Thuốc này không thích hợp để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn đã đề kháng với các kháng sinh nhóm beta-lactam theo cơ chế không qua trung gian các enzym beta-lactamase bị ức chế bởi acid clavulanic. Không dùng thuốc này để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi S.pneumonia đề kháng với penicilin.
  • Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng thuốc với liều cao.
  • Tránh dùng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic cho những bệnh nhân nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do các bệnh nhân này có nguy cơ bị phát ban dạng sởi khi sử dụng amoxicilin. 
  • Dùng alopurinol khi đang điều trị với amoxicilin có thể làm tăng nguy cơ dị ứng da.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi gây nên sự phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Cần hết sức thận trọng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Các sản phẩm dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của sản phẩm với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.  

Tác dụng phụ của Lanam SC 200mg/ 28,5mg

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da.
    • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn (thường xảy ra khi dùng thuốc với liều cao, có thể uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa), nôn.
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    • Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
    • Hệ tiêu hóa: khó tiêu.
    • Gan - mật: tăng AST và/ hoặc ALT (tăng trung bình AST và/ hoặc ALT đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị với các kháng sinh nhóm beta- lactam, tuy nhiên, ý nghĩa của những phát hiện này vẫn chưa được biết đến).
    • Da và tổ chức dưới da: ban da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    • Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
    • Da và tổ chức dưới da: hồng ban đa dạng. 

Tương tác của Lanam SC 200mg/ 28,5mg

  • Thuốc chống đông máu dạng uống:
    • Thuốc chống đông máu dùng đường uống và các kháng sinh nhóm penicilin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không ghi nhận được bất kỳ tương tác nào. Tuy nhiên, trong các y văn có đề cập đến việc tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin đồng thời với amoxicilin. Nếu cần thiết phải dùng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg. Có thể điều chỉnh liều thuốc chống đông máu nếu cần.
  • Methotrexat:
    • Các kháng sinh nhóm penicilin làm giảm bài tiết methotrexat, do đó, làm tăng độc tính của methotrexat.
  • Probenecid:
    • Tránh dùng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận vì vậy làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.
  • Mycophenolat mofetil:
    • Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về sự giảm 50% chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) còn lại sau khi bắt đầu điều trị với phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ này có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đó, không cần thiết điều chỉnh liều mycophenolat mofetil khi chưa có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc và thêm một thời gian ngắn sau khi ngừng điều trị với kháng sinh.
  • Thuốc tránh thai đường uống:
    • Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống.
  • Nifedipin:
    • Làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Các chất kìm khuẩn:
    • Có thể có sự đối kháng giữa các chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
  • Alopurinol:
    • Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin. 

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản  

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, ở nhiệt độ dưới 30 độ C. 
  • Để xa tầm tay trẻ em. 

Hạn sử dụng  

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Quy cách đóng gói  

  • Hộp 12 gói x 0,8g. 

Nhà sản xuất  

  • Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm - Nhà máy kháng sinh công nghệ cao Vĩnh Lộc.  
Lanam SC 200mg/ 28,5mg là thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn,dùng trong các trường hợp: viêm xoang, viêm bàng quang, viêm thận,... Hoạt động bằng cách ức chế và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào vi khuẩn, Lanam SC 200mg/ 28,5mg giúp các triệu chứng bệnh lý nhanh chóng thuyên giảm, cải thiện sức khỏe người bệnh.