Mekopora 2Mg hộp 30 viên Mekophar

Thành phần: Dexchlorpheniramine maleate Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên Dạng bào chế: Viên nén Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam Thuốc cần kê toa: Không Số đăng ký: VD-15883-11 Độ tuổi: Trên 6 tuổi Nhà sản xuất: Mekophar Nước sản xuất: Viet Nam
Nhà cung cấp: MEKOPHAR
SKU: TETC00233
3.900 đ
Sản phẩm này có số lượng tối thiểu là 10

Mekopora 2 Mkp 2X15 Là Gì?

Thuốc Mekopora 2mg của Công ty Mekophar, thành phần chính dexchlorpheniramine maleate 2mg là một loại thuốc được dùng để điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Dexchlorpheniramine maleate

2mg

Công Dụng Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Chỉ định

Thuốc Mekopora 2mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau như viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Dược lực học

Dexchlorpheniramine maleate là đồng phân hữu truyền của chlorpheniramine. Tác dụng kháng histamin của dexchlorpheniramine gấp hai lần so với chlorpheniramine.

Dược động học

Dexchlorpheniramine có sinh khả dụng vào khoảng 25 – 50% do bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 – 6 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là 72%.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra các chất chuyển hóa desmethyl – và didesmethylchlorphenamine. Dexchlorpheniramine chủ yếu đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexchlorpheniramine được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa gốc methyl.

Liều Dùng Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi 4 – 6 giờ.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1/2 viên mỗi 4 – 6 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều của dexchlorpheniramine: Co giật (nhất là ở trẻ em), rối loạn nhận thức, hôn mê.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng phụ thường gặp nhất của dexchlorpheniramine là ngủ gà ngủ gật. Các tác dụng phụ thường gặp khác của dexchlorpheniramine gồm: Nổi mề đay, ban đỏ, khô miệng, mũi và họng, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, ảo giác,...

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với dexchlorpheniramine maleate và các thuốc kháng histamin có cùng cấu trúc.

  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh non.

  • Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

  • Có nguy cơ bị glaucom góc hẹp.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân lớn tuổi (≥ 60 tuổi) vì rất dễ bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ; táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); sưng tuyến tiền liệt.

Bệnh nhân suy gan và/hay suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.

Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc, nhất là trong thời gian đầu. Hiện tượng này càng rõ hơn nếu dùng chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rượu. Nên bắt đầu điều trị vào buổi tối.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không được dùng thuốc, nếu dùng thuốc nên ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Dexchlorpheniramine maleate có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng khi dùng kết hợp với thuốc ức chế monoamine oxidase.

Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazepine, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo): Sẽ làm tăng tác dụng an thần của dexchlorpheniramine.

Atropine và các thuốc có tác động giống atropine (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động giống atropine, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine): Tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Mekopora 2 Mkp 2X15 Là Gì?

Thuốc Mekopora 2mg của Công ty Mekophar, thành phần chính dexchlorpheniramine maleate 2mg là một loại thuốc được dùng để điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Dexchlorpheniramine maleate

2mg

Công Dụng Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Chỉ định

Thuốc Mekopora 2mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau như viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Dược lực học

Dexchlorpheniramine maleate là đồng phân hữu truyền của chlorpheniramine. Tác dụng kháng histamin của dexchlorpheniramine gấp hai lần so với chlorpheniramine.

Dược động học

Dexchlorpheniramine có sinh khả dụng vào khoảng 25 – 50% do bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 – 6 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là 72%.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra các chất chuyển hóa desmethyl – và didesmethylchlorphenamine. Dexchlorpheniramine chủ yếu đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexchlorpheniramine được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa gốc methyl.

Liều Dùng Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi 4 – 6 giờ.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1/2 viên mỗi 4 – 6 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều của dexchlorpheniramine: Co giật (nhất là ở trẻ em), rối loạn nhận thức, hôn mê.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng phụ thường gặp nhất của dexchlorpheniramine là ngủ gà ngủ gật. Các tác dụng phụ thường gặp khác của dexchlorpheniramine gồm: Nổi mề đay, ban đỏ, khô miệng, mũi và họng, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, ảo giác,...

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Mekopora 2 Mkp 2X15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với dexchlorpheniramine maleate và các thuốc kháng histamin có cùng cấu trúc.

  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh non.

  • Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

  • Có nguy cơ bị glaucom góc hẹp.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân lớn tuổi (≥ 60 tuổi) vì rất dễ bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ; táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); sưng tuyến tiền liệt.

Bệnh nhân suy gan và/hay suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.

Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc, nhất là trong thời gian đầu. Hiện tượng này càng rõ hơn nếu dùng chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rượu. Nên bắt đầu điều trị vào buổi tối.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không được dùng thuốc, nếu dùng thuốc nên ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Dexchlorpheniramine maleate có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng khi dùng kết hợp với thuốc ức chế monoamine oxidase.

Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazepine, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo): Sẽ làm tăng tác dụng an thần của dexchlorpheniramine.

Atropine và các thuốc có tác động giống atropine (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động giống atropine, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine): Tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*