Tìm kiếm

Motilium Syrup Janssen (C/30ml)

Nhà sản xuất: Janssen
Chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Thuốc không kê đơn
SKU: PMS00016
khả dụng: Trong kho

 

Thành phần
Hoạt chất:
Mỗi 30mL hỗn dịch chứa 30mg domperidon.

Tá dược:
Cellulose vi tinh thể, natri carboxymethylcellulose, dung dịch sorbitol 70% (m/m) không kết tinh, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, natri saccharin, polysorbat 20, natri hydroxid, nước tinh khiết.

Công dụng (Chỉ định)
MOTILIUM được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Liều dùng
MOTILIUM chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Nên uống MOTILIUM trước bữa ăn. Nếu uống thuốc sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ.
Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên):
10mL (của 1mg/mL hỗn dịch uống) lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 30 mL/ngày.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg:
Liều dùng là 0.25mg/kg cho 1 lần uống. Nên dùng cách nhau ít nhất 4 - 6 giờ, 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 0.75mg/kg mỗi ngày. Ví dụ, đối với trẻ có cân nặng 10 kg, liều dùng là 2.5mg cho 1 lần uống và có thể dùng 3 lần/ngày với liều tối đa là 7.5mg/ngày.
Nên uống MOTILIUM trước bữa ăn/trước khi cho ăn. Nếu uống sau khi ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.

Bệnh nhân suy gan:
MOTILIUM chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem Chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận:
Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của MOTILIUM cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ suy thận.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Domperidon cần chống chỉ định trong những trường hợp sau:
- Đã biết quá mẫn với domperidon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
- U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
- Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
- Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng (xem Đặc tính Dược động học).
- Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết (xem Cảnh báo và Thận trọng).
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:
- Thuốc ức chế protease (ví dụ: ritonavir, saquinavir, telaprevir).
- Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (ví dụ: itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol).
- Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau:
Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau:

Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clathromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.
Để xa tầm tay trẻ em.

Lái xe
MOTILIUM không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ
Phụ nữ có thai:
Có ít dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao ở chuột mẹ. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng MOTILIUM trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.

Bà mẹ cho con bú:
Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0.1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ

Đóng gói
Chai 30mL, 60mL hoặc 120mL hỗn dịch uống 0.1 % kèm muỗng (thìa).

Hạn dùng
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.

Quá liều
Triệu chứng:
Quá liều chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhỏ và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.

Điều trị:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thưc hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do khả năng gây kéo dài khoảng QT. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt có thể có lợi cho bệnh nhân.

Nên theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân.

Các thuốc kháng tiết cholin hay thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.


 
Chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Thuốc không kê đơn
Thường được mua cùng
Ảnh của Wonfixime 200mg Phil Inter Pharma (H/10v)

Wonfixime 200mg Phil Inter Pharma (H/10v)

Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc kê đơn.
Ảnh của Đỉnh lực đan Medistart (H/30v)

Đỉnh lực đan Medistart (H/30v)

Viên uống Đỉnh lực đan hỗ trợ bổ thận, tráng dương, hỗ trợ cải thiện sinh lý nam giới. Hỗ trợ giảm triệu chứng đi tiểu nhiều lần do thận kém. Thực phẩm chức năng Mua 2 CK 10% Mua 5 CK 15% Doanh số cộng dồn > 5tr CK thêm 15%