Tìm kiếm

NICARLOL 5mg hộp 30 viên (nén) Agimexpharm

Nhà sản xuất: Agimexpharm
NICARLOL 5 là thuốc điều trị bệnh suy tim, tăng huyết áp vô căn. NICARLOL 5 giúp điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
SKU: TETC00016
khả dụng: Hết hàng

Thành phần của thuốc NICARLOL 5
Nebivolol (dudi dang Nebivolol HCl) 5 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên (Crospovidon, Microcrystallin cellulose 101, DC. Lactose, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat).
Dạng bào chế thuốc
Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của NICARLOL 5
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
Chống chỉ định của NICARLOL 5
Quá mẫn với nebivolol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.
Suy tim cấp tính, sốc tim, hoặc đợt suy tim mất bù cần được tiêm mạch thuốc co bóp cơ tim.
Hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang, bao gồm cả blốc xoang -nhĩ.
Blốc tim độ 2 hoặc độ 3 (không được đặt máy điều hòa nhịp).
Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.
U tuỷ thượng thận chưa điều trị.
Nhiễm toan chuyển hoá.
Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).
Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.
Liều dùng - Cách dùng NICARLOL 5
Liều dùng:
Điều trị tăng huyết áp: Uống 5 mg/ngày. Tốt nhất nên uống cùng thời điểm trong ngày. Đối với bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận có thẻ bắt đầu điều trị với liều thấp hơn. Liều dùng được điều chỉnh riêng từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ dung nạp thuốc. Tác dụng làm hạ huyết áp thấy rõ sau 1-2 tuần điều trị. Đôi khi, tác dụng tối ưu chỉ đạt được sau 4 tuần.
Điều trị suy tim mãn tính: Khởi đầu điều trị được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của các bác sĩ cổ kinh nghiệm. Liều khởi đầu 1,25 mg/ngày (1/2 viên 2,5 mg). Có thể tăng 2,5 mg/ngày (1 viên 2,5 mg hoặc Y% viên 5 mg) sau 1-2 tuần điều trị. Sau đó 5 mg/ngày (l viên 5 mg/ngày và 2 viên 2,5 mg/ngày) cho đến khi đạt liêu điêu tri. Liều khuyến cáo tối đa 10 mg/ngày. Bác sĩ sẽ tùy theo từng bệnh nhân kê liều phù hợp và bạn phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Ban cần được bác sỹ có kinh nghiệm giám sát chặt chế trong 2 giờ khi bắt đầu điều trị và mỗi lần tăng liêu. Bác sĩ có thể giảm liều nếu cần. Không được ngưng điều trị đột ngột vì điều này có thể gây làm suy tim nặng hơn.
Cách dùng: Uống vào một thời điểm nhất định trong ngày, có thể uống trong các bữa ăn.
Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng NICARLOL 5
Trước khi dùng thuốc này, bạn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào dưới đây:
Phụ nữ dự định có thai, đang có thai hoặc cho con bú.
Bạn bị bất cứ vấn đề gì về gan, thận, hô hấp và tim mạch.
Bạn đang điều trị với thuốc khác làm giảm huyết áp.
Bạn có bệnh lý về da như vảy nến.
Bạn bị hen suyễn, nghẹt mũi.
Bạn bị bệnh động kinh.
Bạn bị bệnh tiểu đường.
Bạn bị đau dạ dày.
Bạn đang dùng thuốc giãn cơ hay thuốc điều trị ung thư.
Thuốc này có chứa lactose.
Nếu bạn có các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Tác dụng phụ của NICARLOL 5
Thường gặp (1/100 <ADR < 1/10):
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, di cam.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.
Rối loạn chung: Mệt mỏi, phù.
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào kể cả những tác dụng phụ chưa liệt kê phải thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử trí (bạn có thể tham khảo mục Tác dụng không mong muốn ở phần hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế trong cùng toa nay).
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
Phụ nữ có thai: [ Nebivolol có những tác động dược lý có thể có hại cho phụ nữ mang thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng nebivolol trong thai kỳ trừ khi việc sử dụng là cân thiệt. Nếu cần thiết phải điều trị băng nebivolol thì phải kiểm soát lượng máu qua nhau thai và sự phát triển của bào thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết thuốc này có tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy không nên dùng thuốc nebivolol khi cho con bú.
Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc
Nebivolol có thể gây mệt mỏi, chóng mặt. Nếu bạn có triệu chứng này, không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc
Thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc tim mạch.
Thuốc an thần: Barbiturat, phenothiazin và thioridazin.
Thuốc trầm cảm: Amitriptylin, paroxetin, fluoxetin.
Thuốc gây mê trong quá trình phẫu thuật.
Thuốc điều trị hen suyễn, nghẹt mũi, một số rối loạn mắt như glaucoma (tăng áp suất trong mắt), giãn đồng tử.
Thuốc điều trị tăng acid dạ dày và loét dạ dày (thuốc kháng acid), như cimetidin.
Danh sách này không đầy đủ các loại thuốc khác có thể tương tác với nebivolol. Thông báo với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng. Không nên dùng một thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.
Quên liều thuốc và cách xử trí
Dùng ngay khi nhớ, không dùng quá gần liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí
Các triệu chứng quá liều của nebivolol giống với các thuốc chẹn beta là: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp tinh.

Quy cách đóng gói
Hộp 03 vỉ x 10 viên.

Bảo quản
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.

NICARLOL 5 là thuốc điều trị bệnh suy tim, tăng huyết áp vô căn. NICARLOL 5 giúp điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.