Tìm kiếm

Nicarlol Nebivolol 2.5mg Agimexpharm (H/30v)

Nhà sản xuất: Agimexpharm
Nhà sản xuất: Agimexpharm Điều trị tăng huyết áp vô căn. Điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
SKU: TETC00017

Thành phần
Hoạt chất: Nebivolol (dudi dang Nebivolol HCl): 2,5mg.
Tá dược (Crospovidon, Microcrystallin cellulose 101, DC. Lactose, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat): Vừa đủ 1 viên

Công dụng (Chỉ định)
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

Cách dùng: Uống vào một thời điểm nhất định trong ngày, có thể uống trong các bữa ăn.

Liều dùng:
Điều trị tăng huyết áp: Uống 5 mg/ngày. Tốt nhất nên uống cùng thời điểm trong ngày. Đối với bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận có thẻ bắt đầu điều trị với liều thấp hơn. Liều dùng được điều chỉnh riêng từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ dung nạp thuốc. Tác dụng làm hạ huyết áp thấy rõ sau 1-2 tuần điều trị. Đôi khi, tác dụng tối ưu chỉ đạt được sau 4 tuần.

Điều trị suy tim mãn tính: Khởi đầu điều trị được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của các bác sĩ cổ kinh nghiệm. Liều khởi đầu 1,25 mg/ngày (1/2 viên 2,5 mg). Có thể tăng 2,5 mg/ngày (1 viên 2,5 mg hoặc Y% viên 5 mg) sau 1-2 tuần điều trị. Sau đó 5 mg/ngày (l viên 5 mg/ngày và 2 viên 2,5 mg/ngày) cho đến khi đạt liêu điêu tri. Liều khuyến cáo tối đa 10 mg/ngày. Bác sĩ sẽ tùy theo từng bệnh nhân kê liều phù hợp và bạn phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Ban cần được bác sỹ có kinh nghiệm giám sát chặt chế trong 2 giờ khi bắt đầu điều trị và mỗi lần tăng liêu. Bác sĩ có thể giảm liều nếu cần. Không được ngưng điều trị đột ngột vì điều này có thể gây làm suy tim nặng hơn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng cho những trường hợp:
Quá mẫn với nebivolol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.
Suy tim cấp tính, sốc tim, hoặc đợt suy tim mất bù cần được tiêm mạch thuốc co bóp cơ tim.
Hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang, bao gồm cả blốc xoang -nhĩ.
Blốc tim độ 2 hoặc độ 3 (không được đặt máy điều hòa nhịp).
Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.
U tuỷ thượng thận chưa điều trị.
Nhiễm toan chuyển hoá.
Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).
Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp (1/100 <ADR < 1/10):
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, di cam.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.
Rối loạn chung: Mệt mỏi, phù.
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào kể cả những tác dụng phụ chưa liệt kê phải thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử trí (bạn có thể tham khảo mục Tác dụng không mong muốn ở phần hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế trong cùng toa nay).


Nhà sản xuất: Agimexpharm Điều trị tăng huyết áp vô căn. Điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.