ROVAGI 0.75M.IU hộp 20 gói Agimexpharm

Rovagi 0,75 Agimexpharm được chỉ định điều trị Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục. Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với Rifampicin.
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00071
45.100 đ
Thành phần
Hoạt chất: Spiramycin 0,75 M.IU

Công dụng (Chỉ định)
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục.
Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với Rifampicin.
Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
Liều dùng
Cách dùng:

Thuốc cốm, được dùng theo đường uống
Hòa tan bột thuốc với 1 ít nước, khuấy đều và uống trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Người bệnh phải uống thuốc theo hết đợt điều trị.
Liều dùng:

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin:

Người lớn: Uống 1,5 đến 3 IU/lần x 2-3 lần/ngày.
Nhũ nhi và trẻ em: Uống 0,15 M.IU/kg thể trọng/ ngày, chia làm 2-3 lần.
Ðiều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:

Người lớn: 3 IU/lần x 2 lần/ngày (khoảng cách giữa 2 lần là 12 giờ) x 5 ngày
Trẻ em: 0,075 IU/kg thể trọng/lần x 2 lần/ngày (khoảng cách giữa 2 lần là 12 giờ) x 5 ngày
Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9 M.IU/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Mẫn cảm với Spiramycin, Erythromycin hay bất kì thành phần nào của thuốc

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp
Da: Ban da, ngoại ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác
Dùng Spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng với người bệnh rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai: Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Sử dụng cho người lái xe và thường xuyên sử dụng máy moc:

Chưa có thông tin.
Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
Để xa tầm tay trẻ em.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Thành phần
Hoạt chất: Spiramycin 0,75 M.IU

Công dụng (Chỉ định)
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục.
Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với Rifampicin.
Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
Liều dùng
Cách dùng:

Thuốc cốm, được dùng theo đường uống
Hòa tan bột thuốc với 1 ít nước, khuấy đều và uống trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Người bệnh phải uống thuốc theo hết đợt điều trị.
Liều dùng:

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin:

Người lớn: Uống 1,5 đến 3 IU/lần x 2-3 lần/ngày.
Nhũ nhi và trẻ em: Uống 0,15 M.IU/kg thể trọng/ ngày, chia làm 2-3 lần.
Ðiều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:

Người lớn: 3 IU/lần x 2 lần/ngày (khoảng cách giữa 2 lần là 12 giờ) x 5 ngày
Trẻ em: 0,075 IU/kg thể trọng/lần x 2 lần/ngày (khoảng cách giữa 2 lần là 12 giờ) x 5 ngày
Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9 M.IU/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Mẫn cảm với Spiramycin, Erythromycin hay bất kì thành phần nào của thuốc

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp
Da: Ban da, ngoại ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác
Dùng Spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng với người bệnh rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai: Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Sử dụng cho người lái xe và thường xuyên sử dụng máy moc:

Chưa có thông tin.
Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
Để xa tầm tay trẻ em.
Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*