SPAS-AGI 120mg hộp 100 viên (nang) Agimexpharm

Thành phần: Công thức cho 1 viên: Mỗi viên nang cứng chứa 120 mg Alverin citrat. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nang cứng.
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00140
120.000 đ

Chỉ định:

Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết.

Thuốc làm giảm co thắt cơ trơn trong các trường hợp như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết và thống kinh nguyên phát.

Cách dùng và liều lượng:  

Cách dùng: Uống trọn viên thuốc với 1 ly nước, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn (kể cả người cao tuổi): Uống 1 viên/lần, 1 – 3 lần/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tắc ruột hoặc liệt ruột.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Mất trương lực đại tràng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Các tình trạng cần thận trọng:

Nếu đây là lần đầu tiên bạn có những triệu chứng này, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào.

Nếu có bất kỳ tình trạng nào sau đây xảy ra, không sử dụng Spas-Agi 120 (alverin citrat), vì có thể đây không phải là cách điều trị đúng. Cần tham vấn bác sỹ ngay.

Người bệnh từ 40 tuổi trở lên.

Trong phân có máu do chảy máu từ ruột.

Buồn nôn hoặc nôn.

Chán ăn hoặc giảm cân.

Xanh xao và mệt mỏi.

Đang táo bón nặng.

Sốt.

Vừa đi nước ngoài.

Đang mang thai hoặc có thể mang thai.

Chảy máu hoặc tiết dịch âm đạo bất thường.

Khó tiểu hoặc đau khi tiểu.

Sau 2 tuần điều trị nếu triệu chứng không cải thiện, xuất hiện các triệu chứng mới hoặc triệu chứng nặng hơn phải đến bác sỹ để khám bệnh lại.

Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:

Chưa thấy có tài liệu về tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên không nên dùng thuốc trong thời kỳ có thai do bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, do chưa có tài liệu về tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc trên người đang lái xe, vận hành máy móc nhưng nên thận trọng vì thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

Tương tác :

Chưa có thông tin về tương tác thuốc.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Tác dụng phụ được phân loại theo cơ quan có triệu chứng và tần suất phát hiện.

Tần suất được xác định theo qui ước: Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10; thường gặp: 1/100 ≤ ADR <  1/10; Ít gặp: 1/1.000 ≤ ADR < 1/100; hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000; rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000; chưa biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu có sẵn).

Các tác dụng bất lợi sau đây đã được ghi nhận.

Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa biếtQuá mẫn, phản ứng dị ứng
Rối loạn hệ thần kinh
Chưa biếtChoáng váng, nhức đầu
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Chưa biếtKhó tiêu và/hoặc thở khò khè
Rối loạn hệ tiêu hóa
Chưa biếtNôn mửa
Rối loạn gan mật
Chưa biếtVàng da do viêm gan (hết khi ngưng dùng alverin), xét nghiệm chức năng gan

bất thường

Rối loạn da và mô dưới da
Chưa biếtPhát ban, ngứa

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí.

Nếu thấy ngứa, phát ban cần ngưng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.

Quá liều và cách xử trí:

Quá liều:

Triệu chứng: Hạ huyết áp và các triệu chứng nhiễm độc giống atropin.

Xử trí: Rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Các đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc chống co thắt.

Mã ATC: A03AX08.

Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Alverin citrat là thuốc làm giảm sự co thắt của cơ không chủ động có tác động trực tiếp lên cơ trơn.

Các đặc tính dược động học:

Sau khi uống alverin biến đổi nhanh thành chất chuyển hoá đầu tiên có hoạt tính, sau đó biến đổi tiếp thành 2 chất chuyển hóa thứ cấp. Thanh thải cao qua thận đối với tất cả các chất chuyển hóa cho thấy chúng được bài tiết chủ động qua thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hoá có hoạt tính cao nhất xảy ra trong khoảng từ 1 đến 1 ½ giờ sau khi uống.

Thời gian bán thải huyết tương trung bình 0,8 giờ đối với alverin và 5,7 giờ đối với chất chuyển hóa đầu tiên có hoạt tính.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Chỉ định:

Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết.

Thuốc làm giảm co thắt cơ trơn trong các trường hợp như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết và thống kinh nguyên phát.

Cách dùng và liều lượng:  

Cách dùng: Uống trọn viên thuốc với 1 ly nước, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn (kể cả người cao tuổi): Uống 1 viên/lần, 1 – 3 lần/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tắc ruột hoặc liệt ruột.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Mất trương lực đại tràng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Các tình trạng cần thận trọng:

Nếu đây là lần đầu tiên bạn có những triệu chứng này, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào.

Nếu có bất kỳ tình trạng nào sau đây xảy ra, không sử dụng Spas-Agi 120 (alverin citrat), vì có thể đây không phải là cách điều trị đúng. Cần tham vấn bác sỹ ngay.

Người bệnh từ 40 tuổi trở lên.

Trong phân có máu do chảy máu từ ruột.

Buồn nôn hoặc nôn.

Chán ăn hoặc giảm cân.

Xanh xao và mệt mỏi.

Đang táo bón nặng.

Sốt.

Vừa đi nước ngoài.

Đang mang thai hoặc có thể mang thai.

Chảy máu hoặc tiết dịch âm đạo bất thường.

Khó tiểu hoặc đau khi tiểu.

Sau 2 tuần điều trị nếu triệu chứng không cải thiện, xuất hiện các triệu chứng mới hoặc triệu chứng nặng hơn phải đến bác sỹ để khám bệnh lại.

Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:

Chưa thấy có tài liệu về tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên không nên dùng thuốc trong thời kỳ có thai do bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, do chưa có tài liệu về tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc trên người đang lái xe, vận hành máy móc nhưng nên thận trọng vì thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

Tương tác :

Chưa có thông tin về tương tác thuốc.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Tác dụng phụ được phân loại theo cơ quan có triệu chứng và tần suất phát hiện.

Tần suất được xác định theo qui ước: Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10; thường gặp: 1/100 ≤ ADR <  1/10; Ít gặp: 1/1.000 ≤ ADR < 1/100; hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000; rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000; chưa biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu có sẵn).

Các tác dụng bất lợi sau đây đã được ghi nhận.

Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa biếtQuá mẫn, phản ứng dị ứng
Rối loạn hệ thần kinh
Chưa biếtChoáng váng, nhức đầu
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Chưa biếtKhó tiêu và/hoặc thở khò khè
Rối loạn hệ tiêu hóa
Chưa biếtNôn mửa
Rối loạn gan mật
Chưa biếtVàng da do viêm gan (hết khi ngưng dùng alverin), xét nghiệm chức năng gan

bất thường

Rối loạn da và mô dưới da
Chưa biếtPhát ban, ngứa

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí.

Nếu thấy ngứa, phát ban cần ngưng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.

Quá liều và cách xử trí:

Quá liều:

Triệu chứng: Hạ huyết áp và các triệu chứng nhiễm độc giống atropin.

Xử trí: Rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Các đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc chống co thắt.

Mã ATC: A03AX08.

Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Alverin citrat là thuốc làm giảm sự co thắt của cơ không chủ động có tác động trực tiếp lên cơ trơn.

Các đặc tính dược động học:

Sau khi uống alverin biến đổi nhanh thành chất chuyển hoá đầu tiên có hoạt tính, sau đó biến đổi tiếp thành 2 chất chuyển hóa thứ cấp. Thanh thải cao qua thận đối với tất cả các chất chuyển hóa cho thấy chúng được bài tiết chủ động qua thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hoá có hoạt tính cao nhất xảy ra trong khoảng từ 1 đến 1 ½ giờ sau khi uống.

Thời gian bán thải huyết tương trung bình 0,8 giờ đối với alverin và 5,7 giờ đối với chất chuyển hóa đầu tiên có hoạt tính.

Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*