SPAS-AGI60mg hộp 30 viên (nang) Agimexpharm

Thành phần: Công thức cho 1 viên: Alverin citrat . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 60 mg Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng
Nhà cung cấp: Agimexpharm
khả dụng: Trong kho
SKU: TETC00138
18.600 đ

Chỉ định:

Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.

Thống kinh nguyên phát.

Liều dùng:

Người lớn (kể cả người cao tuổi): Uống 1 – 2 viên/ lần, 1 – 3 lần/ ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Cách dùng:

Uống cả viên thuốc với 1 ít nước, có thể uống lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tắc ruột hoặc liệt ruột.

Tắc ruột do phân.

Mất trương lực đại tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:

Các tình trạng cần thận trọng:

Sau 2 ngày điều trị nếu triệu chứng không cải thiện, xuất hiện các triệu chứng mới hoặc triệu chứng còn dai dẳng phải đến bác sỹ để khám lại bệnh.

Thành phần tá dược của thuốc này có lactose: Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ có thai: Chưa thấy có tài liệu về tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên không nên dùng thuốc trong thời kỳ có thai do bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.

Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, do chưa có tài liệu về tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ này.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây chóng mặt. Không lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bị ảnh hưởng.

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:

Chưa có thông tin về tương tác thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, khó thở và/hoặc khò khè.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.

Rối loạn gan mật: Vàng da do viêm gan, biểu hiện này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí.

Nếu thấy ngứa, phát ban cần ngưng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.

Quá liều và cách xử trí:

Triệu chứng: Có thể gây hạ huyết áp và các triệu chứng nhiễm độc giống atropin. Tử vong đã xảy ra sau khi dùng quá liều với liều rất cao.

Xử trí:

Xử trí như khi ngộ độc atropin với liệu pháp hỗ trợ hạ huyết áp.

Nếu do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Các đặc tính dược lực học:

Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Gần đây, tác dụng của alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế: Chẹn kênh calci, làm giảm tính nhạy cảm của ruột, ức chế thụ thể serotonin 5HT1A.

Các đặc tính dược động học:

Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính, chất này sau đó chuyển thành hai chất chuyển hóa phụ. Có sự thanh thải cao ở thận cho tất cả các chất chuyển hóa cho thấy chúng được loại bỏ bằng bài tiết tích cực ở thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính xảy ra trong khoảng 1 đến 1½ giờ sau khi uống.

Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của alverin citrat là 0,8 giờ và chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính là 5,7 giờ.

“Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”

Chỉ định:

Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.

Thống kinh nguyên phát.

Liều dùng:

Người lớn (kể cả người cao tuổi): Uống 1 – 2 viên/ lần, 1 – 3 lần/ ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Cách dùng:

Uống cả viên thuốc với 1 ít nước, có thể uống lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tắc ruột hoặc liệt ruột.

Tắc ruột do phân.

Mất trương lực đại tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:

Các tình trạng cần thận trọng:

Sau 2 ngày điều trị nếu triệu chứng không cải thiện, xuất hiện các triệu chứng mới hoặc triệu chứng còn dai dẳng phải đến bác sỹ để khám lại bệnh.

Thành phần tá dược của thuốc này có lactose: Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ có thai: Chưa thấy có tài liệu về tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên không nên dùng thuốc trong thời kỳ có thai do bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.

Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, do chưa có tài liệu về tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ này.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây chóng mặt. Không lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bị ảnh hưởng.

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:

Chưa có thông tin về tương tác thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, khó thở và/hoặc khò khè.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.

Rối loạn gan mật: Vàng da do viêm gan, biểu hiện này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí.

Nếu thấy ngứa, phát ban cần ngưng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.

Quá liều và cách xử trí:

Triệu chứng: Có thể gây hạ huyết áp và các triệu chứng nhiễm độc giống atropin. Tử vong đã xảy ra sau khi dùng quá liều với liều rất cao.

Xử trí:

Xử trí như khi ngộ độc atropin với liệu pháp hỗ trợ hạ huyết áp.

Nếu do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Các đặc tính dược lực học:

Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Gần đây, tác dụng của alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế: Chẹn kênh calci, làm giảm tính nhạy cảm của ruột, ức chế thụ thể serotonin 5HT1A.

Các đặc tính dược động học:

Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính, chất này sau đó chuyển thành hai chất chuyển hóa phụ. Có sự thanh thải cao ở thận cho tất cả các chất chuyển hóa cho thấy chúng được loại bỏ bằng bài tiết tích cực ở thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính xảy ra trong khoảng 1 đến 1½ giờ sau khi uống.

Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của alverin citrat là 0,8 giờ và chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính là 5,7 giờ.

Viết đánh giá của riêng bạn
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
Xấu
Xuất sắc
  • chỉ có thành viên mới được trả lời
*
*
*