Tìm kiếm

[HK1000] Stareclor 250 cap Trust Farma (H/100v)

Nhà sản xuất: Trust Farma
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da và mô mềm.
SKU: TETC00888
khả dụng: Trong kho

Thành phần hoạt chất:

Cefaclor (dạng Cefaclor monohydrat)…………250 mg.

Chỉ Định:
Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính. Đối với viêm họng cấp do Streptococcus beta tan máu nhóm A, thuốc được ưa dùng đầu tiên là penicilin V để phòng bệnh thấp tim.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm (bao gồm viêm thận – bể thận và viêm bàng quang). Không dùng cho trường hợp viêm tuyến tiền liệt vì thuốc khó thấm vào tổ chức này.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Cách dùng: Cefaclor dùng theo đường uống. Có thể uống lúc no hoặc lúc đói.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều thường dùng: Uống 250 mg/ lần, mỗi 8 giờ/ 1 lần. Trong trường hợp nặng có thể tăng liều gấp đôi. Tối đa 4 g/ ngày.
Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn tiết niệu không có biến chứng: Uống 250 mg/ lần, mỗi 8 giờ/ 1 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thể dùng 500 mg/ 1 lần, mỗi 8 giờ/ 1 lần.
Trường hợp viêm họng tái phát do Streptococcus beta tan máu nhóm A, cũng nên điều trị cho cả những người trong gia đình mang mầm bệnh không triệu chứng. Đối với viêm họng cấp, penicillin – V là thuốc được chọn đầu tiên.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Uống 250 mg/ lần, mỗi 8 giờ/ 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn (viêm phổi) hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thể dùng 500 mg/ 1 lần, mỗi 8 giờ/ 1 lần. Thời gian điều trị là 7 – 10 ngày.
Cefaclor có thể dùng cho người bệnh suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn theo độ thanh thải creatinin như sau:
Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50 ml/ phút, dùng liều 50% đến 100% liều thường dùng.

Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút, dùng 25% liều thường dùng.

Người bệnh phải thẩm phân máu: Khi thẩm phân máu, nửa đời của cefaclor trong huyết thanh giảm 25 – 30%. Vì vậy đối với người bệnh phải thẩm phân máu thường xuyên, nên dùng liều khởi đầu từ 250 mg – 1 g trước khi thẩm phân máu và duy trì liều điều trị 250 – 500 mg/ lần, mỗi 6 – 8 giờ/ 1 lần, trong thời gian giữa các lần thẩm phân.
Người cao tuổi: Uống liều như người lớn.
Trẻ em:

Trẻ em trên 5 tuổi: Uống 1 viên/ lần, mỗi 8 giờ/ 1 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefaclor và kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Thận trọng với người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, đặc biệt với cefaclor, hoặc với penicilin, hoặc với các thuốc khác. Người bệnh dị ứng với penicilin có thể mẫn cảm chéo (5 – 10% số trường hợp).
Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Thận trọng đối với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Cần nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc như xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phân có máu ở bệnh nhân đang dùng hoặc trong vòng 2 tháng sau khi dừng liệu pháp kháng sinh.
Thận trọng khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm nặng. Vì nửa đời thải trừ của cefaclor ở người bệnh vô niệu là 2,3 – 2,8 giờ (so với 0,6 – 0,9 giờ ở người bình thường) nên thường không cần điều chỉnh liều đối với người suy thận trung bình nhưng phải giảm liều ở người suy thận nặng. Vì kinh nghiệm lâm sàng trong sử dụng cefaclor còn hạn chế, nên cần theo dõi lâm sàng. Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng gây độc cho thận (như nhóm kháng sinh aminosid) hoặc với thuốc lợi tiểu furosemid, acid ethacrymic.
Test Coombs dương tính trong khi điều trị bằng cefaclor. Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng cefaclor trước khi đẻ phản ứng này có thể dương tính do thuốc.
Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể gây dương tính giả. Không gây phản ứng dương tính giả bằng phương pháp phát hiện đặc hiệu bằng glucose oxydase.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật với liều gấp từ 3 – 5 lần liều tối đa dùng cho người (1500 mg/ ngày) không cho thấy bằng chứng gây ảnh hưởng đến bào thai của thuốc. Tuy nhiên, do chưa có công trình nào được nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai nên cefaclor chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Nồng độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp (0,16 – 0,21 microgam/ ml sau khi mẹ dùng liều duy nhất 500 mg). Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng nên cần thận trọng khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban. Nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng, kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: USP.

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da và mô mềm.